|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu đối với đối tượng xã hội tự nguyện tại Trung tâm xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ____________________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí để thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục, thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của liên Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội và Tài chính tại Tờ trình số 2704/TTr.SLĐTBXH-TC ngày 04/12/2012 về việc ban hành mức thu đối với đối tượng xã hội tự nguyện tại các Trung tâm bảo trợ xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành quy định mức thu sinh hoạt phí đối với đối tượng xã hội tự nguyện khi tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại Trung tâm xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm Giáo đục Lao động và Dạy nghề (Kèm theo phụ lục). - Mức thu quy định tại điều này là mức thu tối đa đối với một đối tượng được tiếp nhận chăm sóc theo hình thức tự nguyện tại từng trung tâm, cụ thể: - Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề: Mức thu tối đa của tháng thứ nhất là 4.411.000 đ/người/tháng (Bốn triệu bốn trăm mười một ngàn đồng), mức thu tối đa từ tháng thứ 2 trở đi là 2.189.000 đ/người/tháng (Hai triệu một trăm tám mươi chín ngàn đồng). - Trung tâm xã hội: Mức thu tối đa của tháng thứ nhất là 3.195.000 đ/người/tháng (Ba triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng), mức thu tối đa từ tháng thứ 2 trở đi là 2.802.000 đ/người/tháng (Hai triệu tám trăm lẻ hai ngàn đồng). - Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn: Mức thu tối đa của tháng thứ nhất là 2.530.000 đ/người/tháng (Hai triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng), mức thu tối đa từ tháng thứ 2 trở đi là 2.500.000 đ/người/tháng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Điều 2. Thời gian áp dụng mức thu tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2013. Điều 3. Giao trách nhiệm cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Về việc quy định mức thu đối với đối tượng xã hội tự nguyện tại Trung tâm xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 04/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 15/1/2013
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2013
- Người ký
- Lê Thanh Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 15/01/2013Ban hành
- 25/01/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 23/04/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2016/QĐ-UBND
- 10/01/2020Thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 07/2009/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 68/2008/NĐ-CP
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 27362
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.