Quyết định

Về việc quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 04/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
11/1/2013
Ngày hiệu lực
11/1/2013
Người ký
Mai Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcQuyết định

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------

----------------------------------

Số:   04/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày  11 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi ngân sách

đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam

--------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2012/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương (gọi chung là cấp huyện): Đại hội thể dục thể thao, Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao, Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; Giải thi đấu thể thao cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh hoặc các Sở, ngành trực thuộc tỉnh đăng cai tổ chức.

b) Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu; Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

b) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh; Các vận động viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch Quốc gia, Giải trẻ Quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, các Giải thể thao Quốc gia do tỉnh đăng cai tổ chức).

Điều 2. Nội dung và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1.

1. Cấp tỉnh

a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (thời gian tối đa không quá 3 ngày, kể cả trước và sau thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày.

b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không được tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể như sau:

STT

Đối tượng tham gia phục vụ giải

Mức chi

1

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn

80.000 đồng/người/ngày

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

60.000 đồng/người/ngày

3

Giám sát, trọng tài chính

60.000 đồng/người/buổi

4

Thư ký, trọng tài khác

50.000 đồng/người/buổi

5

Công an, y tế

45.000 đồng/người/buổi

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

45.000 đồng/người/buổi

Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

c) Mức chi cho các đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao như sau:

STT

Nội dung chi

Mức chi

1

Người tham gia tập luyện

30.000 đồng/người/buổi

2

Người tham gia tổng duyệt (tối đa 02 buổi)

40.000 đồng/người/buổi

3

Người tham gia biểu diễn chính thức

70.000 đồng/người/buổi

4

Giáo viên quản lý, hướng dẫn

60.000 đồng/người/buổi

d) Các khoản chi khác: Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; Chi thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc, thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; Chi in ấn vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu; Chi làm huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ và các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải: Tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

2. Cấp huyện

Đối với cấp huyện tuỳ theo điều kiện kinh phí của từng địa phương được phép áp dụng tối đa không quá 70% mức quy định của cấp tỉnh.

Điều 3. Nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1.

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

150.000 đồng/người/ngày

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000 đồng/người/ngày

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

90.000 đồng/người/ngày

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

200.000 đồng/người/ngày

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000 đồng/người/ngày

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

150.000 đồng/người/ngày

3. Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyên viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Khoản 2 Điều này)

4. Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức chi quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả thuộc cấp nào thì trích từ nguồn ngân sách cấp đó.

2. Chế độ chi đối với cấp tỉnh được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Bộ VH,TT và DL (để b/c);

CHỦ TỊCH

- Cục KTVB- Bộ Tư pháp (để b/c);

đã ký

- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);

Mai Tiến Dũng

- Thường trực HĐND tỉnh;

           

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;

 

- Như điều 5;

 

- VP UBND tỉnh: CPVP(2), VX, KTTH(H);

 

- Công báo tỉnh;

 

- Lưu: VT, VX.

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.