Quyết định

Về việc Quy định cơ chế hỗ trợ xi măng để đầu tư các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015

Số hiệu: 04/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/3/2013
Ngày hiệu lực
18/3/2013
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định cơ chế hỗ trợ xi măng để đầu tư các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 10/5/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Thông báo số 773-TB/TU ngày 21/02/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quy định cơ chế hỗ trợ xi măng để đầu tư xây dựng đường thôn, xóm và đường ra đồng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 26/BC-SKHĐT ngày 16/01/2013 về cơ chế hỗ trợ đầu tư đối với các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng hỗ trợ xi măng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế hỗ trợ xi măng để đầu tư các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Thông

QUY ĐỊNH

Cơ chế hỗ trợ xi măng để đầu tư các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015

(Kèm theo Quyết định số: 04/2013/QĐ-UBND ngày 08/3/2013 của UBND tỉnh)

_____________________________

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên đầu tư các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015 được tỉnh hỗ trợ xi măng.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Hàng năm, căn cứ nguồn vón được bố trí trong kế hoạch đã được HĐND tỉnh thông qua, UBND tỉnh phê duyệt số lượng đường thôn, xóm, đường ra đồng của các xã, phường, thị trấn được hỗ trợ xi măng; các xã, phường, thị trấn đã được phê duyệt sẽ được hỗ trợ 100% xi măng tính theo khối lượng m3 bê tông thực hiện làm mới, cải tạo đường thôn, xóm, đường ra đồng (theo tiêu chuẩn thiết kế mẫu của Sở Giao thông vận tải):

- Đường thôn, đường ra đồng: Hỗ trợ 07 bao xi măng (50kg/bao) loại xi măng PC300 cho 01 m3 bê tông (Đường theo quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt có chiều dầy 18 cm, đá 2x4);

- Đường xóm: Hỗ trợ 07 bao xi măng (50kg/bao) loại xi măng PC300 cho 01 m3 bê tông (Đường theo quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt có chiều dầy 14 cm, đá 2x4);

Chỉ hỗ trợ xi măng để làm mặt đường; không hỗ trợ xi măng làm móng đường, nền đường.

Ưu tiên hỗ trợ các xã đạt nhiều tiêu chí xây dựng nông thôn mới và các tuyến đường thôn, xóm, đường ra đồng có mặt đường tối thiểu 3m.

2. Ngoài diện hỗ trợ của tỉnh:

- UBND các huyện, thành phố có kế hoạch hỗ trợ các xã, phường, thị trấn xây dựng các tuyến đường thôn, xóm, đường ra đồng;

- UBND các xã, phường, thị trấn có kế hoạch hỗ trợ làm đường các thôn, xóm và đường ra đồng.

3. Khuyến khích các xã, phường, thị trấn đầu tư các công trình đường thôn, xóm, đường ra đồng bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước như: nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân, hỗ trợ của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân.

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và UBND các cấp

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện quy định này; tổng hợp kế hoạch hỗ trợ, đề xuất cân đối nguồn vốn, cơ chế huy động vốn hỗ trợ;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch nguồn vốn mua xi măng, trên cơ sở thiết kế mẫu và danh mục đường thôn, xóm, đường ra đồng của các xã, phường, thị trấn đã được UBND phê duyệt;

- Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, tổ chức đấu thầu để lựa chọn 03 nhà thầu cung ứng xi măng (nhà thầu phải có nhà máy sản xuất để có giá thành thấp);

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư công trình hoàn thành; báo cáo Ban Chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới của tỉnh và UBND tỉnh theo định kỳ.

2. Sở Tài chính:

- Trình UBND tỉnh phê duyệt giá để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung ứng xi măng;

- Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện thanh, quyết toán công trình hoàn thành;

- Quản lý, cấp phát kinh phí để mua xi măng hỗ trợ các xã, phường, thị trấn theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư công trình hoàn thành của các xã;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy định này.

3. Sở Giao thông vận tải:

- Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, lập, duyệt, hướng dẫn thiết kế mẫu và dự toán chi tiết các tuyến đường được hỗ trợ đầu tư;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy định này;

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư công trình hoàn thành của các xã.

5. UBND các huyện, thành phố:

- Hỗ trợ các xã, phường, thị trấn xây dựng các tuyến đường thôn, xóm, đường ra đồng ngoài các tuyến đường đã được tỉnh hỗ trợ;

- Hướng dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện huy động góp tự nguyện của nhân dân, tự nguyện hỗ trợ của các doanh nghiệp, tập thể và cá nhân;

- Hướng dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai và thực hiện giám sát của các đoàn thể quần chúng và nhân dân trong quá trình cung ứng nguyên vật liệu và thi công các tuyến đường trong thôn, xóm, đường ra đồng;

- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các xã, phường, thị trấn trong việc quản lý và đầu tư xây dựng công trình.

6. UBND các xã, phường, thị trấn:

- Xây dựng đề án, kế hoạch xây dựng nông thôn mới thông qua HĐND xã, phường, thị trấn;

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tới cộng đồng dân cư;

- Bằng các hình thức thích hợp, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất và đóng góp xây dựng đường thôn, xóm, đường ra đồng và đóng góp xây dựng nông thôn mới;

- Ký hợp đồng mua nguyên vật liệu để đầu tư xây dựng đường (trong đó có hợp đồng cung ứng xi măng của các đơn vị trúng thầu theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư);

- Quản lý mọi nguồn lực xây dựng nông thôn mới theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Huy động nguồn lực của xã, phường, thị trấn, của nhân dân, của các tổ chức, tập thể và cá nhân tự nguyện đóng góp làm đường thôn, xóm, đường ra đồng;

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai và thực hiện giám sát của các đoàn thể quần chúng và nhân dân trong quá trình cung ứng nguyên vật liệu và thi công các tuyến đường trong thôn, xóm, đường ra đồng.

7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các xã, phường, thị trấn; các tổ chức chính trị - xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư:

- Thực hiện giám sát cộng đồng trong xây dựng đường thôn, xóm, đường ra đồng và xây dựng nông thôn mới theo quy định hiện hành;

- Phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân tự nguyện hiến đất và thực hiện cơ chế chính sách xây dựng nông thôn mới.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.