Quyết định

Về việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phục vụ công tác

Số hiệu: 04/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
15/3/2012
Ngày hiệu lực
25/3/2012
Người ký
Lữ Ngọc Cư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/08/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con

sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phục vụ công tác

----------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chỉ thị số 26/2005/CT-TTg ngày 20/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm trong tiêu dùng xăng dầu;

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty Nhà nước; Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg;

Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 44/TTr-GTVT ngày 16/01/2012,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phục vụ công tác (chi tiết như phụ lục kèm theo).

Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu trên là căn cứ cho công tác quản lý, cung cấp nhiên liệu cho các loại xe ô tô con phục vụ công tác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

Đối với các loại ô tô chuyên dùng thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức trên để quy định cụ thể cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định 36/2007/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh ĐắkLắk về việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu cho các loại ô tô con sử dụng ngân sách Nhà nước phục vụ công tác.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy (thay b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Cục QLCS-Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH thuộc tỉnh;
- Báo Đắk Lắk; Công báo;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng CM-VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTM 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)

Lữ Ngọc Cư

 

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU XE Ô TÔ CON

(Kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

ĐVT: Lít/100km

STT

Nhiên liệu, thể tích làm việc của động cơ (Cm3)

TOYOTA

MAZDA

NISAN

MITSUBISHI

ISUZU

FORD

HYUNDAI

DAEWOO

YAZ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I

Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng từ 4 đến dưới 7 chỗ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 1.800 Cm3

10

9

-

10

-

10

10

10

-

2

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 1.800Cm3 đến dưới 2.000Cm3

12

12

12

12

-

-

12

12

-

3

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.400Cm3

13

13,5

-

-

-

14

13,5

-

-

4

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2400Cm3 đến dưới 3.000Cm3

14

-

-

-

-

 

14,5

-

-

5

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3000Cm3 trở lên

15

-

-

-

-

-

-

-

-

II

Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng từ 7 đến dưới 10 chỗ ngồi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 2.000Cm3

12

-

12

13

-

-

12,5

11

-

2

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.400Cm3

13,5

-

14

14

-

-

13,5

14

-

3

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2400Cm3 đến dưới 3.000Cm3

16

-

15

16,5

-

16

15

-

17

4

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.000Cm3 đến dưới 3.500Cm3

17

-

-

18,5

17

-

-

-

-

5

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.500Cm3 đến dưới 4.500Cm3

20

17

17

-

-

-

-

-

-

6

Xe có Thể tích làm việc của động cơ từ 4.500 Cm3 trở lên

23

-

-

-

-

-

-

-

-

III

Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng

Số chỗ ngồi từ 10 đến 16 chỗ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.400Cm3

14

15

-

14

15

-

-

-

-

2

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2400Cm3 đến dưới 3.000Cm3

16,5

-

-

-

-

16

-

-

-

VI

Động cơ sử dụng nhiên liệu Diezen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 2.000Cm3

9

-

-

9

-

-

9

9,5

-

2

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.500Cm3

10,5

-

-

11

-

12

10

-

-

3

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2500Cm3 đến dưới 3.000Cm3

12

10

10

12

10

-

12

-

-

4

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.000Cm3  đến dưới 3.500Cm3

13

-

-

13

-

-

-

-

-

5

Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.500Cm3 đến dưới 4.500Cm3

14

-

14

-

-

-

-

-

-

I. Định mức tiêu hao nhiên liệu đã tính phụ cấp cho tất cả các trường hợp như:

+ Quay trở đầu, hoạt động trong thành phố, cung đoạn đường ngắn…

+ Qua cầu phao, cầu tạm, cầu khác có tín hiệu đi lại một chiều mà xe phải dừng, đỗ, dồn, dịch, chờ đợi,…

II. Trường hợp ô tô trong từng thời gian chạy roda (từ 0 đến 10.000km); phục vụ trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành như đi khảo sát, hoạt động vùng sâu, vùng xa, đường quá xấu, đường do mưa lũ, lụt lội, trơn, lầy, gây nhiều khó khăn cho ô tô, tắc đường ở các thành phố đô thị cấp 1 (vận tốc < 30 km/h) thì các đơn vị có thể tăng thêm định mức tiêu hao nhiên liệu nhưng không vượt quá 20% so với định mức đã quy định.

(chỉ áp dụng cho các cung đoạn đường đó).

III. Đối với xe ô tô đã sử dụng chỉ số km trên đồng hồ báo đã vận hành 150.000 km trở lên thì nhiên liệu được cộng thêm như sau:

+ Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 2.400Cm3 thì nhiên liệu được cộng thêm 1lít/100km

+ Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.400Cm3 trở lên thì nhiên liệu được cộng thêm 1,5lít/100km.

+ Đối với xe có động cơ Diezen có thể tích làm việc của động cơ từ 2.500 cm3 trở lên thì nhiên liệu được cộng thêm 1,5 lít/100km.

IV. Định mức trên không áp dụng cho những dòng xe Hybrid

+ Xe sử dụng 02 nguồn nhiên liệu (xăng, điện).

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/03/2012
    Ban hành
  2. 25/03/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành6

Quyết định · 59/2007/QĐ-TTg

Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộ

Chỉ thị · 26/2005/CT-TTg

Về việc tăng cường tiết kiệm trong tiêu dùng xăng dầu

Còn hiệu lực

Luật · 11/2003/QH11

Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộ

Quyết định · 61/2010/QĐ-TTg

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộ

Thông tư · 06/2011/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộ

Thông tư · 103/2007/TT-BTC

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộ

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.