|
QUYẾT ĐỊNH Về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 222/TTr-STC ngày 18 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giá tính lệ phí trước bạ nhà tại thời điểm tính lệ phí trước bạ như sau:
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 nhà thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh áp dụng tại thời điểm trước bạ. 3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%; Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản này. b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. Điều 2. 1. Giá tính lệ phí trước bạ nhà quy định tại Điều 1 của Quyết định này áp dụng cho các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi đăng ký quyền sở hữu nhà với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nộp lệ phí trước bạ nhà. b) Nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh trừ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính Phủ). c) Nhà mua thông qua hình thức đấu giá. 2. Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyên phê duyệt. Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Xây dựng: Để làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá xây dựng mới một (01) m2 nhà phù hợp với từng thời kỳ. b) Có văn bản hướng dẫn về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ. 2. Cục Thuế: Hướng dẫn và thực hiện giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp phát hiện các mức giá áp dụng tính lệ phí trước bạ nhà không còn phù hợp với thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 04/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 9/2/2012
- Ngày hiệu lực
- 19/2/2012
- Người ký
- Trần Sơn Hải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 09/02/2012Ban hành
- 19/02/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2019Thay thế bởi Quyết định 12/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2011/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
Còn hiệu lựcThông tư · 124/2011/TT-BTC
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ban hành Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.