Quyết định

Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
2/2/2010
Ngày hiệu lực
2/2/2010
Người ký
Y Dhăm Ênuôl
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 23/02/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về Quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh

----------------

 

ỦY BAN NHÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02 năm 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Căn cứ Công văn số 178/KTrVN, ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp; Quyết định số 769/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 57/STNMT-KS, ngày 18 tháng 01 năm 2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Bỏ khoản 3, Điều 3 về: “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cấp giấy phép khai thác đá chẻ, than bùn, sét sản xuất gạch, cát xây dựng và đất san lấp công trình cho các hộ gia đình, cá nhân có công suất nhỏ hơn 5.000 m3/năm, diện tích không quá 5.000m2, thời hạn không quá 12 tháng”;

2. Bỏ khoản 4, Điều 4: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin khảo sát”. Bỏ khoản 4, Điều 7: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin thăm dò”. Bỏ khoản 6, Điều 12: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin khai thác (đối với khu vực khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt)”. Bỏ khoản 5, Điều 17: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cế niến khoáng sản (đối với nơi chế biến khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt)”.

3. Thay cụm từ “chứng thực của Công chức nhà nước” bằng cụm từ “chứng thực của cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 của điều 7, 10, 15, 16, 17, 20, 21 và khoản 2 của các điều 11, 16, 23.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/02/2010
    Ban hành
  2. 02/02/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/02/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.