|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. __________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa VII - Kỳ họp thứ 22 về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường nêu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung điểm 4, khoản I, Mục A: “4. Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thu phí và công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Tổ chức và cá nhân làm chủ các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh. 4.2. Mức thu: - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo; - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.” 2. Điều chỉnh, bổ sung điểm 5, khoản I, Mục B: “5. Lệ phí địa chính: Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Đơn vị thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh. 5.2. Mức thu: 5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: - Tại phường: 25.000 đồng/giấy. - Tại xã, thị trấn: 12.000 đồng/giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: 60.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: 80.000 đồng/giấy. 5.2.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/1giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/giấy. 5.2.3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: + Tại phường: 15.000 đồng/lần. + Tại xã, thị trấn: 7.000 đồng/lần. - Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần. 5.2.4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: + Tại phường: 10.000 đồng/lần. + Tại xã, thị trấn: 5.000 đồng/lần. - Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần. 5.3. Chế độ miễn, giảm: Miễn nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Miễn Lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh.” 3. Điều chỉnh khoản II, Mục B: “II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí: - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 6, khoản I, Mục B của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 2, Điều 1 của Quyết định này được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối kết hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20 % quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%). Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích: + Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với điểm 1 đến điểm 4 khoản I Mục B của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí khoản 2, Điều 1 Quyết định này; điểm 6, khoản I, Mục B nêu tại Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. - Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 6, khoản I, Mục B của Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của UBND tỉnh Trà Vinh; tại khoản 2, Điều 1 của Quyết định này là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) phải nộp vào ngân sách nhà nước.” Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ điểm 1.1, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; những văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây liên quan đến phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thực hiện./. |
Về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 4/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 14/8/2010
- Người ký
- Trần Khiêu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 02/01/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2010Ban hành
- 14/08/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 02/01/2011Thay thế bởi Quyết định 11/2010/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành9
Nghị định · 21/2008/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 90/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 80/2006/NĐ-CP
Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai
Về quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
Về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Về việc phê duyệt giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) để sử dụng vào mục đích làm trụ sở làm việc của Công ty Công trình Đô thị huyện Tân Thành tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành
Bãi bỏ Nghị quyết số 130/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh
Quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.