Quyết định

Phê duyệt tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án điện sử dụng năng lượng gió trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
12/1/2010
Ngày hiệu lực
12/1/2012
Người ký
Nguyễn Chí Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án điện

sử dụng năng lượng gió trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 

____________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Điện lực năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 30/2006/QĐ-BCN ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2308/TTr-SKHĐT ngày 25 tháng 11 năm 2009,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án điện sử dụng năng lượng gió trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với những nội dung sau:

1. Các tiêu chí bắt buộc:

a) Năng lực tài chính:

- Nguồn vốn tự có của nhà đầu tư có tỷ lệ ít nhất 30% tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp đặc biệt, cơ quan thẩm quyền có thể xem xét quyết định nhưng không dưới 20%.

Hồ sơ đăng ký đầu tư phải có tài liệu chứng minh vốn tự có của chủ đầu tư đảm bảo việc thực hiện dự án như xác nhận của ngân hàng số dư tiền gửi tại thời điểm đăng ký đầu tư, báo cáo tài chính được kiểm toán. Ưu tiên lựa chọn dự án có tỷ lệ vốn tự có của nhà đầu tư chiếm tỷ lệ cao.

- Đối với nguồn vốn vay và vốn huy động: phải có cam kết cho vay của tổ chức tín dụng, ngân hàng và cam kết góp vốn;

b) Năng lực kinh nghiệm: nhà đầu tư phải có năng lực kinh nghiệm trong lĩnh vực điện gió, có đội ngũ nhân sự đảm bảo thực hiện dự án, có giải trình và tài liệu chứng minh, xác nhận cấp thẩm quyền về các dự án điện gió đang triển khai trong và ngoài nước. Trường hợp chưa từng thực hiện dự án điện gió thì phải có giải trình chứng minh khả năng thực hiện dự án;

c) Tiến độ thực hiện dự án:

- Đối với dự án nhóm A: được phép phân kỳ thực hiện thành nhiều giai đoạn. Trong đó, giai đoạn đầu thời hạn thực hiện hoàn thành không quá 3 năm kể từ ngày được chấp thuận địa điểm (cả thời gian khảo sát, đo gió hoàn tất các thủ tục đất đai, xây dựng, thoả thuận mua bán điện).

- Đối với dự án còn lại: thời hạn hoàn thành và đi vào sản xuất kinh doanh không quá 2,5 năm kể từ ngày được chấp thuận địa điểm (cả thời gian khảo sát, đo gió hoàn tất các thủ tục đất đai, xây dựng, thoả thuận mua bán điện).

- Ưu tiên lựa chọn dự án có tiến độ thực hiện nhanh;

d) Ký quỹ: khi đăng ký đầu tư dự án nhà đầu tư phải có cam kết tiến độ và ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án với mức 5% tổng vốn đầu tư dự án, nhưng mức tối đa không quá 20 tỷ đồng. Việc nộp và xử lý hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện theo quy định chung về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các tiêu chí khuyến khích: ngoài các tiêu chí bắt buộc tại khoản 1 Điều này, ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư có dự án đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Dự án có diện tích chiếm đất vĩnh viễn thấp dưới 5% so với diện tích đất khảo sát; hiệu suất sử dụng đất cao (tổng công suất/diện tích đất khảo sát); ưu tiên dự án có công nghệ tiên tiến, sử dụng loại turbine có công suất cao từ 2 MW trở lên, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường;

b) Nhà đầu tư đã thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Thuận hoặc cam kết thành lập doanh nghiệp tại Ninh Thuận để thực hiện dự án (trong trường hợp này doanh nghiệp thành lập mới cũng phải đáp ứng các yêu cầu tiêu chí bắt buộc nêu tại Quyết định này và phải có cam kết bảo đảm của công ty mẹ);

c) Nhà đầu tư có cam kết hỗ trợ tài chính cho ngân sách; cam kết ứng trước tiền đền bù giải phóng mặt bằng; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực ngoài hàng rào dự án; có phương án khả thi trong việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng và chuyển đổi nghề cho người dân có đất bị thu hồi;

d) Dự án thực hiện trên các vùng đất hoang hoá, khu vực đồi núi, giảm thiểu thu hồi đất sản xuất của người dân; phát triển dự án điện gió kết hợp với phát triển các dự án bổ sung nhằm tận dụng hiệu quả sử dụng đất giữa các tuabin (turbine) gió.

 

Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án điện sử dụng năng lượng gió trên địa bàn tỉnh trên cơ sở các tiêu chí ban hành theo Quyết định này theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật về đầu tư.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước

thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4473/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2009,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm: 5 Chương, 56 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.