Quyết định

Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công thương

Số hiệu: 04/2008/QĐ-BCT

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương.
Ngày ban hành
3/3/2008
Ngày hiệu lực
29/3/2008
Người ký
Vũ Huy Hoàng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 35/2022/TT-BCT (hiệu lực 10/02/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành tiêu chuẩn giám đốc Sở Công thương

___________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công thương", làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét bổ nhiệm Giám đốc Sở Công Thương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 TIÊU CHUẨN

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BCT ngày 03 tháng 03 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương)

Chương I

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 1. Tư tưởng, chính trị

1. Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, không cơ hội; gắn bó mật thiết với doanh nghiệp và nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, đủ năng lực để làm việc có hiệu quả (nhất là năng lực về lĩnh vực công thương), đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 2. Hồ sơ, lý lịch

Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận, trong đó có kê khai tài sản, nhà, đất theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.

Điều 3. Tuổi đời

1. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ Giám đốc Sở Công thương không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

Khuyến khích bổ nhiệm những cán bộ trẻ tuổi có trình độ ngoại ngữ và trình độ tin học tốt.

2. Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp Phó Giám đốc Sở hoặc tương đương trở lên thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, sau một thời gian công tác, nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Sở Công thương, thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định tại điểm 1 Điều này.

Điều 4. Các tiêu chuẩn khác

1. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Cán bộ bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, trong thời gian ít nhất một năm kể từ khi có quyết định kỷ luật thì không được bổ nhiệm vào chức vụ Giám đốc Sở Công thương.

3. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 5. Phẩm chất chính trị

1. Trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân, tích cực thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao.

2. Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

3. Đoàn kết nội bộ; tập hợp và phát huy được sức mạnh của tập thể.

4. Phong cách làm việc dân chủ, bình đẳng với đồng nghiệp, chí công vô tư.

Điều 6. Năng lực điều hành

1. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển về công nghiệp và thương mại trên địa bàn để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về ngành công nghiệp và thương mại trong toàn tỉnh và triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của Sở.

2. Có năng lực quản lý, điều hành các hoạt động của Sở, nắm vững các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh; có khả năng hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước và của tỉnh về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống và phát triển thương mại của địa phương.

Điều 7. Hiểu biết

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp và thương mại.

2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Sở.

3. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước, của các nước trong khu vực và trên thế giới .

Điều 8. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

1. Có trình độ đại học trở lên về các ngành kỹ thuật công nghiệp, kinh tế hoặc quản lý kinh tế, thương mại; có thời gian công tác trong ngành công nghiệp hoặc thương mại từ 5 năm trở lên.

2. Có trình độ quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên.

3. Có trình độ lý luận chính trị cao cấp.

4. Biết một ngoại ngữ thông dụng trình độ C trở lên.

5. Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng phục vụ công tác quản lý của mình./.

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/03/2008
    Ban hành
  2. 29/03/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/02/2023
    Thay thế bởi Thông tư 35/2022/TT-BCT

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.

08/2026/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Thông tư
64/2025/TT-BCtBộ Công Thương.

Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Thông tư
54/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
44/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 7/7/2025Thông tư
43/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.