Quyết định

Về việc ban hành quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí đấu giá đất

Số hiệu: 04/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
13/1/2007
Ngày hiệu lực
1/1/2007
Người ký
Nguyễn Ngọc Toa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 04/2007/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 13 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006 TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 129/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 7 quy định phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm hành chính; Phí đấu giá đất; Lệ phí cấp biển số nhà; Xét đề nghị của Sở Tài chính Tờ trình số: 10/TTr-STC ngày 11/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí đấu giá đất như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá đất.

2. Mức thu

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1 điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, mức thu theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất, như sau:

- Từ 200.000.000 đồng trở xuống mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.

- Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.

- Trên 500.000.000 đồng mức thu 250.000 đồng/hồ sơ.

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, mức thu theo diện tích đất, như sau:

+ Từ 0,5 ha trở xuống mức thu 500.000đồng/hồ sơ.

+ Từ trên 0,5 ha đến 2 ha mức thu 1.500.000đồng/hồ sơ.

+ Từ trên 2 ha đến 5 ha mức thu 2.000.000đồng/hồ sơ.

+ Từ trên 5 ha mức thu 2.500.000đồng/hồ sơ.

3. Cơ quan tổ chức thu phí

Đơn vị; Hội đồng bán đấu giá tài sản tổ chức thực hiện việc đấu giá đất theo quy định của pháp luật thu phí khi tổ chức đấu giá đất.

4. Chứng từ thu phí

Sử dụng chứng từ thu do cơ quan Thuế phát hành.

5. Quản lý và sử dụng

- Đơn vị; Hội đồng bán đấu giá đất thu phí đấu giá đất theo Quyết định 216/2006/QĐ-TTg thì trích 90% nguồn phí thu được để phục vụ cho công tác tổ chức đấu giá đất, bao gồm:

+ Chi niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí bàn giao tài sản.

+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu phí.

- Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Cơ quan tổ chức thu phí chịu trách nhiệm đăng ký kê khai, nộp phí đấu giá đất với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành. Tổ chức thu, sử dụng phí theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc KBNN tỉnh; Giám đốc Trung tâm đấu giá tài sản; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007./.

Nơi nhận: - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - TT UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Trung tâm công báo; - Lưu: VT, KTTH, Huy Anh 40b. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Nguyễn Ngọc Toa

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.