|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 72/TTr-SXD ngày 19/5/2006; Báo cáo thẩm định số 27/BCTĐ ngày 18/5/2006 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng” trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 66/2000/QĐ-UB ngày 27/11/2000 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ) về việc Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng các công trình XDCB trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1. Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình, không phân biệt nguồn vốn đầu tư, hình thức sở hữu. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. UBND các huyện, thị xã, thành phố gọi chung là UBND cấp huyện; 2. UBND các xã, phường, thị trấn gọi chung là UBND cấp xã; 3. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm: Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công nghiệp; Sở Bưu chính Viễn thông; Sở Văn hoá Thông tin; 4. Phòng hạ tầng kinh tế, Phòng quản lý đô thị tại các huyện, thị xã, thành phố gọi chung là Phòng hạ tầng kinh tế. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 3. Sở Xây dựng là cơ quan giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc ban hành các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Hướng dẫn Ủy ban Nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 3. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 4. Phối hợp với Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 5. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; Báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng. 6. Báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; 7. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh tổng hợp và Báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 1 năm. Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; 2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; 3. Báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; 4. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; 5. Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng. 6. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo chung. Điều 5. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do cấp huyện quản lý. Điều 6. Phòng Hạ tầng kinh tế có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, có chức năng nhiệm vụ sau: 1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân cấp huyện, ban hành các văn bản về quản lý chất lượng các công trình xây dựng; 2. Hướng dẫn Ủy ban Nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng các công trình xây dựng; 3. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. 4. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở có xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn. 5. Báo cáo Ủy ban Nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 6. Giúp Ủy ban Nhân dân huyện tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 1 năm. Điều 7. UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng do mình quyết định đầu tư hoặc là chủ đầu tư theo các quy định tại Nghị định số 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và mục II của Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng. Điều 8. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả dự án đầu tư xây dựng của mình được quy định tại các chương III, IV,V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và mục II của Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng về chất lượng xây dựng công trình với Sở Xây dựng. Điều 9. Các Ban quản lý dự án, các nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình theo các quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và các hướng dẫn khác của Bộ Xây dựng, các Bộ có xây dựng chuyên ngành. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Sở Xây dựng, các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức tập huấn, hướng dẫn Ủy ban Nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng./. |
||||
Về việc Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 04/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 7/6/2006
- Ngày hiệu lực
- 17/6/2006
- Người ký
- Bùi Viết Bính
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 12/2005/TT-BXD
Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 209/2004/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2005/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.