|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 65/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/12/1998; Quyết định số 41/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/1999; Quyết định số 44/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2001; Quyết định số 05/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2004 và Quyết định số 05/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ______________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 65/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/12/1998; Quyết định số 41/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/1999; Quyết định số 44/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2001; Quyết định số 05/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2004 và Quyết định số 05/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Môn thi Mỗi thí sinh chỉ được tham dự 1 môn thi trong các môn toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học, ngữ văn, lịch sử, địa lý, tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi môn thi nói trên trong một bảng thi phải có tối thiểu từ 5 đơn vị đăng ký dự thi trở lên mới tổ chức thi. Thể lệ đăng ký như quy định tại Điều 9 của Quy chế này”. 2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 13. Nội dung và phạm vi đề thi Theo chương trình toàn cấp THPT hiện hành và Hướng dẫn nội dung dạy - học các môn chuyên, trường THPT chuyên”. 3. Điều 15 được bổ sung như sau: “Điều 15. Đề thi Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây: a) Đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm; phù hợp với nội dung, phạm vi đề thi quy định tại Điều 13 của Quy chế này. b) Phân loại được trình độ của học sinh, đảm bảo chọn đúng học sinh giỏi. c) Đề thi chưa được công bố ở bất cứ đâu, dưới bất kỳ hình thức nào”. 4. Điểm c, Khoản 2, Điều 21 được bổ sung như sau: “Điều 21. Hội đồng soạn thảo đề thi 2. Việc thành lập Hội đồng soạn thảo đề thi. c)… - Tổ chức đọc lại và góp ý cho đề thi, hướng dẫn chấm thi. - …” 5. Khoản 3, Điều 28 được bổ sung như sau: “Điều 28. Trách nhiệm của thí sinh 3. ... Khi nhận đề thi phải kiểm tra và ghi số báo danh vào đề thi. Nếu thấy đề thi thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị trong vòng 15 phút sau khi nhận đề”. 6. Khoản 3, Điều 31 được sửa đổi như sau: “Điều 31. Các nguyên tắc xét giải 3. Tổng số đạt giải (từ khuyến khích trở lên) của mỗi môn thi trong từng bảng thi không quá 50% số thí sinh dự thi. Trong đó: - Số đạt từ giải ba trở lên không quá 60% tổng số giải. - Số đạt giải nhất không quá 5% tổng số giải: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà) Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 65/1998/QĐ-BGĐ&ĐT ngày 18/12/1998; Quyết định số 41/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/1999; Quyết định số 44/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2001; Quyết định số 05/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/03/2004 và Quyết định số 05/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số hiệu: 04/2006/QĐ-BGD
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 26/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 15/3/2006
- Người ký
- Nguyễn Minh Hiển
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 52/2006/QĐ-BGDĐT (hiệu lực 18/01/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 26/01/2006Ban hành
- 15/03/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 18/01/2007Thay thế bởi Quyết định 52/2006/QĐ-BGDĐT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành3
Luật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 85/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
06/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
03/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.