Quyết định

Về giá giới hạn tối đa mua muối đưa vào dự trữ quốc gia năm 2002

Số hiệu: 04/2002/QĐ-VPCP

Cơ quan ban hành
Văn phòng Chính phủ
Ngày ban hành
5/6/2002
Ngày hiệu lực
5/6/2002
Người ký
Đoàn Mạnh Giao
Chức danh người ký
Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH 

Về giá giới hạn tối đa mua muối đưa vào dự trữ quốc gia năm 2002

 

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ 

Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 06 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý giá;

Căn cứ Quyết định số 40/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do các cơ quan thuộc Chính phủ quản lý;

Theo đề nghị của Ban Vật giá Chính phủ tại công văn số 383 /BVGCP-NLTS ngày 17 tháng 5 năm 2002 về việc quy định giá tối đa mua muối dự trữ quốc gia,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá giới hạn tối đa một tấn muối tại cửa kho dự trữ quốc gia ở các vùng kho như sau:

1. Kho Ruồng tỉnh Bình Thuận: 375.000 đồng/ tấn.

2. Kho Quy Nhơn tỉnh Bình Định: 415.000 đồng/tấn.

3. Kho Bạc Liêu tỉnh Bạc Liêu: 414.000 đồng/tấn.

4. Kho Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh: 560.000 đồng/tấn.

5. Kho Truông Thọ tỉnh Nghệ An: 568.000 đồng/tấn.

6. Kho Thọ Xuân tỉnh Thanh Hoá 620.000 đồng/tấn.

7. Kho Quán Trữ thành phố Hải Phòng: 550.000 đồng/tấn.

8. Kho Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình: 617.000 đồng/tấn.

Điều 2. Giá giới hạn tối đa quy định tại Điều 1 là giá mua muối khô đạt tiêu chuẩn chất lượng đưa đến kho dự trữ quốc gia, bao gồm giá mua tại đồng muối và các chi phí để đưa muối đến cửa kho dự trữ quốc gia.

Điều 3. Ban Vật giá Chính phủ căn cứ tình hình thị trường ở từng vùng kho để hướng dẫn giá mua muối cụ thể sát giá thị trường tại thời điểm mua và không vượt mức giá tối đa đã quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ

03/2025/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Thông tư
01/2025/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Thông tư
01/2024/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2024Thông tư
07/2024/NĐ-CPVăn phòng Chính phủ

Quy định chi tiết việc bầu, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức làm việc tại xã, thị trấn và cán bộ phường của thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/2/2024Nghị định
01/2023/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2023Thông tư
01/2020/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.