QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức,tinh giản biên chế huyện Minh HóaỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ, Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế huyện Minh Hóa tại Tờ trình số 115/TTr-UB ngày 28/12/2001 về việc kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế; Theo đề nghị Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế tỉnh và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Công văn số 758/TC ngày 11/12/2001, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa như sau: - Số cơ quan chuyên môn là 09 phòng, ban; số đơn vị sự nghiệp là 03 đơn vị. Các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp được khắc khuôn dấu để hoạt động. - Biên chế tổng số là: 83 (kể cả 02 lái xe và 01 tạp vụ), trong đó quản lý Nhà nước: 61; sự nghiệp văn hóa thông tin: 18; sự nghiệp khác: 04. - Nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban và đơn vị sự nghiệp thống nhất như đề án của Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, lĩnh vực công tác và bố trí biên chế theo văn bản đính kèm Quyết định này. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan tiến hành việc sắp xếp lại tổ chức, bố trí công chức và thực hiện tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của huyện theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆPTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HÓA(ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2002/QĐ-UBngày 28 tháng 01 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. Về tổ chức bộ máy:1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện: 1.1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Đổi tên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Thực hiện tham mưu, tổng hợp, phối hợp và phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của HĐND, UBND huyện. Ngoài chức năng nhiệm vụ này, Văn phòng bố trí công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về dân tộc, tôn giáo, y tế, khoa học công nghệ và môi trường, thi đua khen thưởng, biên giới, ngoại vụ... 1.2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: Hợp nhất Phòng Kế hoạch đầu tư với Phòng Tài chính thương nghiệp thành Phòng Kế hoạch - Tài chính, chuyển nhiệm vụ quản lý khoa học công nghệ môi trường về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá, thương mại du lịch, các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn. 1.3. Phòng Tổ chức - Xã hội: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội. 1.4. Phòng Nông nghiệp - Địa chính: Hợp nhất Phòng Địa chính, Phòng Dân tộc - Miền núi với Phòng Nông nghiệp và PTNT thành Phòng Nông nghiệp - Địa chính. Giúp UBND huyện QLNN đối với các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, định canh, định cư, kinh tế mới, Chương trình 135, địa chính và hợp tác xã thuộc lĩnh vực của phòng quản lý. 1.5. Thanh tra huyện: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực: Thanh tra, thực hiện quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 1.6. Phòng Tư pháp: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến, tuyên truyền pháp luật, hoà giải cơ sở, trợ giúp pháp lý, tham gia hội đồng phát mại tài sản. 1.7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao. 1.8. Phòng Công nghiệp - Xây dựng: Giúp UBND huyện QLNN trên các lĩnh vực: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông và HTX thuộc lĩnh vực của phòng quản lý. 1.9. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em: Chuyển giao Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Ủy ban Dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh về trực thuộc UBND huyện và hợp nhất với Ủy ban bảo vệ CSTE thành Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em. Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. 2. Các đơn vị sự nghiệp: 2.1. Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Hợp nhất Trung tâm Văn hóa thông tin với Trung tâm Thể dục thể thao thành Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao trực thuộc Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao (không trực thuộc UBND huyện). 2.2. Đài Truyền thanh - Truyền hình: Như cũ. 2.3. Trung tâm khuyến nông: Trực thuộc Phòng Nông nghiệp - Địa chính (hưởng quỹ lương dự án ARCD). II. Về biên chế: + Biên chế Quản lý Nhà nước: 61 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: 17 (4 cán bộ bầu cử, 9 công chức loại A, 4 loại B): - Cán bộ bầu cử: 4 (Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, 2 Phó Chủ tịch UBND). - Công chức loại A: 9 + Chánh Văn phòng: Phụ trách chung + Phó Chánh Văn phòng: 2 (1 phụ trách công tác giúp HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND). + Tổng hợp Nội chính, tiếp dân, biên giới: 1 + Tổng hợp kinh tế: 1 + Tổng hợp Văn hóa xã hội, quản lý Nhà nước về dân tộc, tôn giáo: 1 + Quản lý Nhà nước về y tế: 1 + Quản lý Nhà nước về khoa học, công nghệ môi trường: 1 + Thường trực thi đua, khen thưởng: 1 - Công chức loại B: 4 + Lưu trữ: 1; + Văn thư, kho, quỹ: 1; + Kế toán: 1 + Đánh máy, nối mạng tin học văn phòng: 1. 2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: 10 (8 công chức loại A, 2 loại B): - Công chức loại A: 8 + Trưởng phòng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách về lĩnh vực kế hoạch đầu tư hoặc tài chính. + Phó trưởng phòng: 1, phụ trách lĩnh vực tài chính hoặc kế hoạch - đầu tư (có thể bố trí 2 Phó trưởng phòng). + Theo dõi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa xã hội: 1 + Theo dõi đăng ký kinh doanh cấp huyện: 1 + Theo dõi tổng hợp thu ngân sách: 1 + Theo dõi tổng hợp chi ngân sách kiêm kế toán văn phòng: 1 + Thẩm định đầu tư, giá, công sản: 1 + Thương mại, du lịch: 1 - Công chức loại B: 2 + Theo dõi quản lý cấp phát ngân sách HCSN: 1 + Theo dõi ngân sách xã, thị trấn: 1 3. Phòng Tổ chức - Xã hội: 7 (5 công chức loại A, 2 loại B). - Công chức loại A: 5 + Trưởng phòng: Phụ trách chung và theo dõi về công tác tổ chức chính quyền. + Phó trưởng phòng: 1, phụ trách công tác xã hội, lao động, thương binh... + Phụ trách công tác xây dựng chính quyền, địa giới hành chính: 1 + Phụ trách công tác lao động, việc làm, XĐGN và cán bộ, công chức: 1 + Phụ trách công tác chính sách - xã hội, người có công, tệ nạn XH: 1 - Công chức loại B: 2+ Theo dõi các đối tượng thương binh, liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thủ quỹ chi trả: 1 + Tổng hợp, kế toán phòng: 1. 4. Phòng Nông nghiệp - Địa chính: 10 (9 công chức loại A, 1 loại B). - Công chức loại A: 9 + Trưởng phòng: Phụ trách chung và theo dõi nông, lâm, thuỷ sản, thuỷ lợi. + Phó trưởng phòng: 1, phụ trách địa chính, định canh, định cư... + Theo dõi lĩnh vực trồng trọt: 2 + Theo dõi lĩnh vực chăn nuôi: 1 + Theo dõi lĩnh vực thủy lợi: 1 + Theo dõi lĩnh vực thuỷ sản: 1 + Theo dõi lĩnh vực lâm nghiệp: 1 + Theo dõi lĩnh vực địa chính (tổng hợp, lưu trữ địa chính): 1 + Tổng hợp quản lý HTX thuộc lĩnh vực của phòng: 1 - Công chức loại B: 1 + Theo dõi công tác định canh, định cư, kinh tế mới: 1. 5. Thanh tra Nhà nước: 3 (3 công chức loại A): + Chánh Thanh tra: Phụ trách chung + Thực hiện quyền thanh tra: 1 + Giải quyết khiếu nại tố cáo: 1 6. Phòng Tư pháp: 3 (3 công chức loại A). + Trưởng phòng: Phụ trách chung, theo dõi tuyên truyền giáo dục pháp luật, pháp chế, công chứng, thi hành án. + Theo dõi hộ tịch, hoà giải cơ sở: 1 + Theo dõi công chứng: 1 7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 3 (3 công chức loại A): + Trưởng phòng: Phụ trách chung. + Theo dõi lĩnh vực văn hóa thông tin: 1 + Theo dõi lĩnh vực thể dục thể thao: 1 8. Phòng Công nghiệp - Xây dựng: 4 (4 công chức loại A): + Trưởng phòng: Phụ trách chung. + Theo dõi lĩnh vực giao thông: 1 + Theo dõi lĩnh vực xây dựng: 1 + Theo dõi lĩnh vực công nghiệp, TT công nghiệp: 1. 9. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em: 4 (3 công chức loại A, 1 loại B) Chủ nhiệm: Do 1 Phó Chủ tịch UBND huyện kiêm nhiệm. - Công chức loại A: 3 + Phó Chủ nhiệm chuyên trách: 1, trực tiếp phụ trách cơ quan. + Theo dõi, phụ trách lĩnh vực Dân số KHH gia đình: 1 + Theo dõi, phụ trách lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: 1 - Công chức loại B: 1 tổng hợp, dịch vụ. + Biên chế sự nghiệp: 22 * Sự nghiệp văn hóa thông tin: 18 1. Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 10 (5 công chức loại A, 5 loại B). - Công chức loại A: 5 + Giám đốc: Phụ trách chung, trực tiếp theo dõi lĩnh vực văn hóa thông tin hoặc thể dục thể thao. + Phó Giám đốc: Phụ trách thể dục thể thao hoặc văn hóa thông tin + Phụ trách công tác thông tin truyền, cổ động: 1 + Phụ trách công tác văn nghệ, nếp sống văn hóa: 1 + Phụ trách công tác bảo tồn, bảo tàng, thư viện, thủ quỹ: 1 - Công chức loại B: 5 + Phụ trách phong trào thể dục, thể thao: 1 + Kế toán, tổng hợp: 1 + Đội thông tin lưu động: 3 2. Đài Truyền thanh - Truyền hình: 8 (6 công chức loại A, 2 loại B) - Công chức loại A: 6 + Giám đốc: Phụ trách chung, biên tập chương trình. + Phó Giám đốc: Phụ trách kỹ thuật. + Phóng viên: 1 + Kỹ thuật viên: 1 + Phụ trách trạm phát lại: 2 - Công chức loại B: 2 + Phát thanh viên kiêm thủ quỹ: 1 + Kế toán, tổng hợp: 1 * Sự nghiệp khác: 04 1. Hội chữ thập đỏ: 01 (công chức loại A) 2. Sự nghiệp khác: 03 (02 lái xe, 01 tạp vụ). Lái xe, tạp vụ, điện nước, bảo vệ, quản trang,... không thuộc biên chế hành chính sự nghiệp mà thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. Hiện tại, Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa có 2 lái xe, 1 tạp vụ tuyển dụng trước ngày 23/5/1993 nên được cộng thêm 03 biên chế sự nghiệp khác vào Văn phòng HĐND và UBND. Ngoài ra, cho phép UBND huyện Minh Hóa được hợp đồng 02 cán bộ loại A làm việc tại Trung tâm dịch vụ một cửa. Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa căn cứ số lượng biên chế, cơ cấu công chức phân bổ trên để rà soát phân loại cán bộ công chức hiện có theo loại A, B, C và lựa chọn bố trí vào các vị trí công việc bảo đảm chất lượng. Số không đủ tiêu chuẩn thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định chung để tiếp nhận, tuyển dụng mới công chức đủ tiêu chuẩn thay thế./.
|
|||||||||
Quyết định
V/v phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế huyện Minh Hóa
Số hiệu: 04/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 28/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 28/1/2002
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.