Quyết định

Ban hành “Quy định về việc xử lý một số trường hợp vướng mắc trong việc xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp và đất ở nông thôn

Số hiệu: 04/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
11/1/1999
Ngày hiệu lực
11/1/1999
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Ban hành “Quy định về việc xử lý một số trường hợp vướng mắc trong việc

xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp và đất ở nông thôn

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21/06/1994.

- Căn cứ Luật đất đai của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14/07/1993.

- Căn cứ chí thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao cấp GCN QSD đất nông nghiệp.

Xét đề nghị của giám đốc Sở Địa Chính tại tờ trình số: 28/TT-ĐC ngày 24 tháng 12 năm 1998 đã được các ngành liên quan tham gia.

+ Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất.

+ Căn cứ công văn 1427 CV - ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng Cục địa Chính về hướng xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCN QSD đất.

QUYẾT ĐỊNH

Điều l:

Nay ban hành “ Qui định về việc xử lý một số trường hợp vướng mắc trong xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp, đất ở nông thôn”..

Điều 2:

Giao giám đốc Sở Địa Chính, phối hợp các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn thực hiện qui định này thông nhất trôn địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3:

Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành trong tỉnh cổ licn quan, chủ tịch UBND huyện, chủ tịch các hội đồng đăng ký xét duyệt cấp GCN QSD đất các xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

 


 

QUY ĐỊNH

V/v xử lý một số trường hợp vướng mắc trong việc xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

(Ban hành kèm theo quyết định số: 04

ngày 11 tháng 01 năm 1999 của UBND tỉnh Binh Phước).

__________________

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Quy định này được áp dụng trên cơ sở của Luật đất đai năm 1993, nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng dất và cồng văn sỏ 1.427/CV-IX1 ngày I3/10/1995 của Tổng Cục địa Chính về hướng xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCN QSD đất.

Điều 1:

Những vấn đề về đất đai phải xử lý để cấp GCN QSD đất nêu tại quy định này là những vấn đề về việc giao cấp đất chuyển nhượng QSD đất phát sinh kể từ sau khi có Luật đất dai năm 1993 và trước thời điểm Nghị định 04/CP của chính phủ ngày 10/01/1997 về xử phạt hành chính trong quân lý sử dụng đất đai.

Điều 2:

Cấp có thẩm quyền xét hợp phức hóa quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụngđất đối với các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp là cấp có thẩm quyền giao đất theo quy định của Luật đất dai.

CHƯƠNG II: XỬ LÝ CÁC VI PHẠM

Điều 3:

1/ Việc giao – cấp đất sai thẩm quyền, sai quy hoạch của các nông - lâm trường - trạm trại, tập đoàn, hựp tác xã…(các đơn vị được nhà nước giao đất mà không thu tiền sử dụng đất) gọi tắt là tổ chức, thì xử lý:

a. Nếu tổ chức đã thu tiền: Phải truy thu nộp vào ngân sách nhà nước.

b. Hành vi vi phạm xử lý theo luật định.

2/ Đối với diện tích đất đã giao khổng đúng thẩm quyền thì đều phải được thu hồi đất đã giao không đúng thẩm quyền theo từng trường hợp cụ thể:

a. Đất được giao phù hợp với quy hoạch, đang sử dụng ổn định, không tranh chấp thì sẽ được xem xét hợp thức hóa sau khi đã cổ quyết định thu hổi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người được hợp thức hóa đất phải thực hiện nghĩa vụ của người dưực cấp QSD đất theo quy định của pháp luật.

b. Đất được giao không đúng quy hoạch hoặc bị tranh chấp thì sẽ bị thu hồi dất. Người sử dụng đất phải tháo dỡ, di dời những tài sản trên đất, nếu nhà nước thực hiện quy hoạch. Việc bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất dược thực hiện theo quy định điều 623, 622 của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp nhà nước chưa thực hiện quy hoạch thì người sử dụng đất vẫn sử dụng nhưi, phải giữ nguyên hiện trạng, không được xây dựng thêm hoặc trồng các loại cây lâu năm.

3/ Các hộ gia đình, các xã viên HTX, tập đoàn viên được tổ chức giao đất nhưng nay tổ chức đoàn đã giải thể (hoặc còn hoạt động).

a. Nếu có nhu cầu, đang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sẽ được xét cấp GCN QSD đất và chỉ nộp lệ phí địa chính đối với đất nông nghiệp, riêng đổi vơi đất ờ phải theo luật định.

b. Trường hợp không phù hợp với quy hoạch thì cũng thu hồi đất như phần b, khoản 2 điều 3.

Điều 4:

Các trường họp chuyển nhượng trái phốp (dất nông nghiệp và đất ở nỏng thôn):

1. Thời điểm chuyển nhượng trước luật đất đai (15/10/1993): thực hiện theo công văn 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995.

2. Thời điểm chuyển nhượng sau Luật đất đai (từ 15/10/1993 đến 10/01/1997): Nếu phù hợp với quy hoạch, sử dụng ổn định, không tranh chấp sẽ dược xét cấp GCN QSD đất nhưng phải nộp thuế chuyển quyền, nộp phạt hành chính, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ.

3. Thời điểm chuyển nhượng sau ngày 10/01/1997 sẽ phải nộp phạt hành chính theo nghị định 04/CP nộp thuế chuyển quyền, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ.

Điều 5:

Các trường hợp lấn chiếm, khai phá sau 15/10/1993:

a. Đất công ích do nhà nước quán lý bị lấn chiếm dù sử dụng bất cứ vào mục đích gì cũng khổng được cấp GCN QSD đất.

b. Đất tự khai hoang nếu sử dụng đã ổn định, phù hợp với quy hoạch sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi lấn chiếm, nộp tiền sử dụng đâ't (tùy theo mục đích sử dụng), nộp lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính sau đó mới cấp GCN QSD đất.

c. Các trường hợp khác sẽ không được cấp GCN QSD đất, buộc phải thu hồi.

Điều 6:

Thủ tục địa chính: Đối với các khu đo tập trung, để thống nhất theo yêu cầu quản lý của nhà nước, các chủ sử dụng đã được cấp GCN QSD đất theo mẫu cũ (sổ trắng) sẽ được đổi GCN QSD đất theo quy dinh (sổ đỏ) không phải nộp tiền đo đạc, chỉ nộp lộ phí địa chính (xã đồng bằng lO.OOOđ/hộ, miền núi 5.000đ/hộ).

Điều 7:

Thời hiệu - Mức xử phạt:

a. Thời hiệu xử lý phạt kể từ khi hành vi vi phạm xảy ra đốn thời điểm xem xét không quá 02 năm (áp dụng điều 9 pháp lệnh xử phạt hành chính ngày 19/07/1995).

b. Mức xử phạt:

+ Chuyển nhượng trái phép từ 200.000 - 500.000đ/vụ vi phạm.

+ Lân chiếm trái phép 500.000đ/01 ha.

Thẩm quyền xử phạt theo quy định điều 26 - 28 pháp lệnh xử phạt hành chính.

+ Sau 10.01.1997 xử phạt theo Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ.

CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp GCN QSD đất, thủ trưởng các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn tĩnh Binh Phước các hộ gia dinh cá nhân đang sử dụng đât có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo những quy định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.