Quyết định

Quyết định Triển khai Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 03/2026/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
14/1/2026
Ngày hiệu lực
25/1/2026
Người ký
Phạm Tấn Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Triển khai Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay

một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

-----------------

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

 Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 288/TTr-SNV ngày 10/01/2026 về việc ban hành Quyết định triển khai Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Triển khai Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Thực hiện theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND.

2. Đối tượng áp dụng: Thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND.

3. Đối tượng chính sách khác được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội: Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND.

4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay: Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND.

5. Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND.

6. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác: Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND.

7. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND, Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2026 và thay thế Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 06/01/2020 của UBND tỉnh Long An về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ vay vốn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025.

2. Chính sách hỗ trợ vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay một số đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Sở Nội vụ làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.