|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc; Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng 9 năm 2022 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD ngày 05 tháng 01 năm 2024. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2024. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH
Phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ______________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực kiến trúc; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý kiến trúc, gồm: công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về quản lý kiến trúc 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về kiến trúc trên địa bàn tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan đối với các nội dung công tác quản lý kiến trúc có quy định phải lấy ý kiến. 2. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý nhà nước về kiến trúc theo địa bàn quản lý, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng; Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan đối với công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc có quy định phải lấy ý kiến. Chương II CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ Điều 4. Tổ chức lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. b) Tổ chức rà soát, đánh giá hồ sơ tư liệu kiến trúc để làm cơ sở lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. c) Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị phù hợp tình hình, điều kiện thực tế. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có đề xuất đưa công trình kiến trúc vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị thì gửi yêu cầu bằng văn bản kèm theo hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc đến Sở Xây dựng để rà soát, đánh giá. Điều 5. Lấy ý kiến về danh mục công trình kiến trúc có giá trị 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc và danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn mình quản lý. 2. Các ý kiến đóng góp của Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ và tổng hợp, tiếp thu, giải trình bằng văn bản để trình Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh thẩm định. Điều 6. Thẩm định và phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị 1. Đại diện Sở Xây dựng giúp Hội đồng thẩm định lập báo cáo thẩm định gửi Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị. 2. Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị căn cứ kết quả thẩm định tiếp thu, giải trình và hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Điều 7. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng xây dựng dự toán lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định. 2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị có liên quan, Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Bố trí kinh phí hỗ trợ bảo vệ, giữ gìn, tu bổ công trình cho chủ sở hữu, người sử dụng công trình kiến trúc thuộc danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Chương III QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC Điều 8. Lập quy chế quản lý kiến trúc Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lập: 1. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị; quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn. Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, tổ chức có liên quan; thành lập hội đồng để thẩm định và lập báo cáo thẩm định. 2. Sở Xây dựng có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Điều 10. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc 1. Cơ quan tài chính các cấp thẩm định dự toán chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc theo đề nghị của Cơ quan tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Căn cứ khả năng ngân sách và theo đề nghị của cơ quan tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc, cơ quan tài chính đề nghị UBND các cấp bố trí kinh phí lập Quy chế kiến trúc theo thẩm quyền và theo đúng quy định của pháp luật. Điều 11. Công bố quy chế quản lý kiến trúc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn mình quản lý. Điều 12. Rà soát, điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. Kết quả rà soát, đánh giá phải báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản. Sở Xây dựng tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc của cơ quan tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Quyết định
Ban hành quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 03/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 15/1/2024
- Ngày hiệu lực
- 29/1/2024
- Người ký
- Hoàng Hải Minh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 15/01/2024Ban hành
- 29/01/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 27/12/2025Thay thế bởi Quyết định 134/2025/QĐ-UBND
- 09/01/2026Thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 85/2020/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 03/2022/TT-BXD
Thông tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.