|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 19/TTr-STTTT ngày 04 tháng 02 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2021./. QUY CHẾ Khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động quản lý, khai thác, sử dngj dữ liệu của cơ sở dữ liệu các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Quy chế này không áp dụng đối voứi việc khai thác, sử dụng dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan Nhà nước được cơ quan Nhà nước chia sẻ theo quy định. Chương II QUẢN LÝ DỮ LIỆU, CƠ SỞ DŨ LIỆU, QUẢN TRỊ DỮ LIỆU TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 3. Quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác dữ liệu Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác dữ liệu được quy dịnh tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ trong phạm vi dữ liệu mình quản lý, tuân thủ các quy đinh của pháp luật. Điều 4. Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu 1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ dữ liệu và gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 10 tháng 12 định kỳ năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu theo khoản 2, Điều 12 ccủa Nghị định số số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ. 3. Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm: a) Hướng dẫn các chủ quản cơ sở dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu. b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá dữ liệu; hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Cung cấp dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tình ban hành danh mục dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước, tổ chức xây dựng kế hoạch và phát triển công bố dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước trong phạm vi quản lý. Điều 6. Công bố dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước 1. Dữ liệu ở của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh phải được cu ng cấp quan các phương thức sau: a) Cung cấp dữ liệuu được đóng gói và cho phép tổ chức, cá nhân tải về sử dụng. b) Cung cấp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu. 2. Dữ liệu mở tại các cơ quan, đơn vị phải được công bố trên Cổng dữ liệu quốc gia. Chương III THỰC HIỆN KẾT NỐI, CHIA SẺ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Điều 7. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ các cơ quan, đơn vị 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu các cơ sở dữ liệu trong phạm vi quản lý của tỉnh. b) Theo dõi, đơn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ đữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu. c) Điều phối kết nối chia sẻ dữ liệu, hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị kết nối ra ngoài phạm vi của tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức kết nối, chuẩn bị điều kiện cần thiết để áp ứng yêu cầu và thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu. Điều 8. Giải quyết vướng mắc khi kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu 1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Phục vụ hành chính cồng tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc phát sinh khi kết nối, sử dụng dữ liệu do mình cung cấp. 2. Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ, việc áp dụng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác sử dụng dữ liệu trên địa bàn tỉnh đảm bảo liên tục và hiệu quả. 2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí duy trì, vận hành, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu 1. Đảm bảo điều kiện hạn tầng phục vụ kết nối, trao đổi dữ liệu trong phạm vi cơ sở dữ liệu do đơn vị mình quản lý. 2. Đảm bảo điều kiện về nhân lực phục vụ quản lý, kết nối, chia sẻ. 3. Xây dựng quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu trong phạm vi cơ sở dữ liệu do đơn vị quản lý. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khi khai thác sử dụng dữ liệu các cơ sở dữ liệu của tỉnh phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và các quy định của cấp có thẩm quyền về kết nối, chia sẻ dữ liệu. Điều 13. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
|
Quyết định
Ban hành Quy chế khai thác, sử dựng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 03/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 12/3/2021
- Ngày hiệu lực
- 30/3/2021
- Người ký
- Trần Tuệ Hiền
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực khác
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Nghị định · 64/2007/NĐ-CP
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnLuật · 51/2005/QH11
Giao dịch điện tử
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bình Phước
32/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất một số giống cây trồng,vật nuôi thủy sản và trồng một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.