|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm: Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2004 về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 188/TTr-CAT–PA03 ngày 06 tháng 12 năm 2018 và kết quả cuộc họp thường kỳ của UBND tỉnh ngày 23 tháng 01 năm 2019, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: “b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật và Mật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh
Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 1/2/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/2/2019
- Người ký
- lê minh thông
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 01/02/2019Ban hành
- 20/02/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2021Thay thế bởi Quyết định 15/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành9
Pháp lệnh · 30/2000/PL-UBTVQH10
Bảo vệ bí mật Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 181/2004/QĐ-TTg
Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcQuyết định · 160/2004/QĐ-TTg
Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 33/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 05/2011/QH13
Cơ yếu
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 07/2012/TT-BNV
Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.