|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng _________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, làm cơ sở để sử dụng vào việc: a) Tính lệ phí trước bạ; b) Tính thuế xây dựng cơ bản; c) Tính bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng trên đất khi nhà nước thu hồi đất; d) Tính giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; đ) Tính giá trị tài sản là nhà, công trình xây dựng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng đơn giá: a) Đơn giá ban hành tại phụ lục kèm theo Quyết định này là đơn giá tính trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: - Đơn giá xây dựng mới nhà ở, nhà kính, và đơn giá cấu kiện tổng hợp được xác định theo phương pháp lập dự toán chi tiết theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng); - Đơn giá ban hành tại quyết định này bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy và thiết bị thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. - Đối với vùng sâu, vùng xa có điều kiện giao thông khó khăn, hoặc địa hình hiểm trở phải đầu tư chi phí để san ủi mặt bằng (khối lượng lớn) hoặc phải chuyên chở vật liệu bằng phương tiện thô sơ thì được cộng thêm tối đa không quá 10% so với mức giá quy định trong bảng đơn giá. - Đối với những cấu kiện không có trong danh mục bảng đơn giá công bố kèm theo Quyết định này hoặc có nhưng không phù hợp với mặt bằng giá thị trường thì trong quá trình thực hiện được phép áp dụng đơn giá xây dựng cấu kiện tương đương ở các công trình đã và đang thực hiện (có cùng điều kiện công nghệ và điều kiện áp dụng) hoặc xây dựng đơn giá riêng trên cơ sở định mức xây dựng do Bộ chuyên ngành, UBND tỉnh công bố và giá vật liệu, nhân công xây dựng đảm bảo phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng gửi liên Sở Xây dựng - Tài chính xem xét, giải quyết. b) Việc xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng phải căn cứ vào tình hình cụ thể để áp dụng phương pháp tính và đơn giá theo nguyên tắc sau: - Cấp công trình: Thực hiện theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng); trường hợp không xác định được cấp công trình do trong thực tế có sự khác biệt so với quy định tại quy chuẩn xây dựng và Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì tiến hành tính toán khối lượng cụ thể để áp dụng đơn giá cấu kiện tổng hợp. - Đối với công trình có sử dụng các loại vật liệu xây dựng thấp hoặc cao cấp hơn loại vật liệu xây dựng của cấp công trình đã quy định thì tính toán theo đơn giá cấp công trình đã quy định; sau đó trừ (-) đi hoặc cộng (+) thêm phân giá trị chênh lệch do đầu tư loại vật liệu xây dựng thấp hoặc cao cấp hơn loại vật liệu xây dựng của cấp công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2019 và thay thế Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Sở Xây dựng phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi và giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. 1. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt. 2. Đối với các trường hợp đã và đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả những khối lượng phát sinh nếu có của những trường hợp này) nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định của Quyết định này. 3. Khi giá cả thị trường (như: vật liệu xây dựng, nhân công...) thay đổi làm cho đơn giá ban hành kèm theo quyết định này không còn phù hợp (tăng hoặc giảm 20% trở lên) thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Quyết định
Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 13/3/2019
- Ngày hiệu lực
- 5/4/2019
- Người ký
- Đoàn Văn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 20/10/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 13/03/2019Ban hành
- 05/04/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 20/10/2022Thay thế bởi Quyết định 45/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 32/2015/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng
'39 /2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.