|
QUYẾT ĐỊNH Về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 718/TTr-STNMT-TTQTTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về phân cấp thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (viết tắt là Nghị định số 154/2016/NĐ-CP) có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức thẩm định và thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên. b) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ thu phí; thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP. c) Phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. d) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các cơ quan liên quan tiến hành phân loại, xác định đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP để làm cơ sở tổ chức thu phí. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm: a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này; thực hiện thu phí cố định một lần cho cả năm (số phí cố định là 1.500.000 đồng/năm) đối với từng đối tượng chịu phí. b) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP theo phân cấp và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định. c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tiến hành rà soát, điều chỉnh đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định thuộc thẩm quyền quản lý; xác nhận hồ sơ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp; báo cáo việc quản lý, sử dụng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, báo cáo cơ quan cấp trên. d) Phối hợp Phòng Kế hoạch Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Chi cục thuế cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện và các cơ quan liên quan cấp huyện tổ chức thực hiện Quyết định này và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP. 4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện được phân cấp và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP. 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp”; định kỳ theo quy định đối chiếu số phí thu được và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chỉnh bổ sung kịp thời. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này./. |
Quyết định
Về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 18/1/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2018
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Hai
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 18/01/2018Ban hành
- 01/02/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/02/2021Thay thế bởi Quyết định 04/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 55/2014/QH13
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 154/2016/NĐ-CP
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.