Quyết định

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng, đơn vị thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 03/2018/QD/UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
2/2/2018
Ngày hiệu lực
12/2/2018
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH
Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng,
đơn vị thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,
miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9
năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Tờ trình số
98/TTr-KCN ngày 26 tháng 01 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cụ thể đối với
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Giám
đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh
Bến Tre (sau đây gọi là Trưởng, Phó Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc Ban Quản
lý các khu công nghiệp).
2. Điều kiện, tiêu chuẩn Trưởng, Phó Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc
Ban Quản lý các khu công nghiệp quy định tại Quyết định này làm cơ sở thực hiện
công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc khoản 1 điều này.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung
1. Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh; có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp
luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy,
quy chế của cơ quan, đơn vị.
c) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và
gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ
nhân dân; không quan liêu, tham nhũng, tiêu cực;
d) Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất, trình
độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ;
đ) Bản thân và gia đình thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước các quy định của địa phương nơi cư trú.
2. Năng lực công tác
a) Có khả năng nghiên cứu, vận dụng và tổ chức tham mưu thực hiện tốt
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực
chuyên môn được giao;
b) Có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của Phòng,
đơn vị; có khả năng quy tụ, đoàn kết, phát huy sức mạnh của tập thể; phối hợp chặc
chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ, công vụ; nắm vững chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan của Phòng,
đơn vị phụ trách;
c) Nắm vững các nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ công
tác của cơ quan và chức năng, nhiệm vụ các cơ quan liên quan đến lĩnh vực phụ
trách;
d) Nắm vững chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ; các quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách;
đ) Có năng lực tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các đề án, chương trình, kế
hoạch, báo cáo tổng kết, sơ kết thuộc lĩnh vực phân công phụ trách và đề xuất các
giải pháp, biện pháp để thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch;
e) Có tinh thần chủ động, sáng tạo trong công việc, co tư duy làm việc độc lập
trong thẩm định, tham mưu, đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo những vấn đề cần tập
trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu thực hiện;
g) Nắm và giải trình được các ý kiến, nội dung đề xuất; giải quyết tốt các
nhiệm vụ được giao theo dõi, quản lý.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể
1. Chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo
phù hợp với chức danh lãnh đạo, quản lý theo vị trí việc làm.
2. Lý luận chính trị:
a) Cao cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Trưởng các Phòng,
đơn vị trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp;
b) Trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Phó Trưởng các
Phòng, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp.
3. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước
ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
4. Ngạch công chức, viên chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc
tương đương trở lên hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên.
5. Tin học: chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin cơ bản quy định.
6. Ngoại ngữ: chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ Bậc 2 khung năng lực
ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương trở lên theo quy định.
7. Kinh nghiệm công tác: có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực được phân
công ít nhất là 05 năm đối với chức danh Trưởng các Phòng, đơn vị và 03 năm đối
với chức danh Phó Trưởng các Phòng, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý các khu công
nghiệp.
Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm
Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó các
Phòng, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp phải có đủ các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định này, đồng thời, phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
1. Về độ tuổi bổ nhiệm: theo quy định hiện hành.
2. Về điều kiện khác:
a) Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản;
b) Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
c) Thuộc đối tượng quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương trở
lên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp nhân sự từ nơi khác được
cấp có thẩm quyền giới thiệu);
d) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh
bổ nhiệm và thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
đ) Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ
luật, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong
bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;
e) Trường hợp điều động và bổ nhiệm người ở các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập khác giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh quy
định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này thì do cơ quan có thẩm quyền quyết
định;
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp công chức, viên chức đã được bổ nhiệm giữ các
chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, đến thời
điểm Quyết định này có hiệu lực mà chưa đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để sớm
đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
2. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết
định này, khi bổ nhiệm mới hoặc bổ nhiệm lại mà chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn về
lý luận chính trị, ngạch công chức, chứng chỉ ngoại ngữ và tin học theo quy định tại
Quyết định này thì Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp xem xét việc bổ nhiệm.
Quy định này chỉ áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2020, không thực hiện bổ nhiệm mới hoặc bổ
nhiệm lại đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện các thủ tục bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện của từng chức danh theo quy định tại
Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban
Quản lý các khu công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/02/2018
    Ban hành
  2. 12/02/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/11/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.