|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về việc thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, Kỳ họp thứ 4 về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 51/SGDĐT-KHTC ngày 09 tháng 01 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Về việc thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2018/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) ______________________
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phương thức thực hiện, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng đủ các điều kiện được thụ hưởng chính sách theo quy định tại Mục 2, 3 Điều 1 trong Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND. Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt danh sách đơn vị đủ điều kiện hỗ trợ 1. Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập tổng hợp danh sách và lập hồ sơ các trường mầm non thuộc đối tượng hỗ trợ, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Hồ sơ hỗ trợ gồm: - Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trường mầm non ngoài công lập của Chủ tịch UBND tỉnh; - Quyết định cho phép thành lập trường mầm non ngoài công lập của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; - Quyết định cho phép trường mầm non ngoài công lập hoạt động của trưởng phòng giáo dục và đào tạo; - Danh sách cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường đã ký hợp đồng lao động với chủ đầu tư. Trong danh sách cần thể hiện rõ chức danh nghề nghiệp, số người tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định (có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện đối với những người tham gia đóng bảo hiểm và xác nhận của cơ quan công đoàn đối với người đóng công đoàn phí); - Danh sách các cháu nhà trẻ, mẫu giáo các lớp của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I năm học; - Báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học của nhà trường. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định điều kiện được hỗ trợ của các đơn vị thuộc đối tượng được hỗ trợ. Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND cơ quan thẩm định có trách nhiệm kết luận trường mầm non đủ hoặc không đủ điều kiện được hỗ trợ; số lượng cán bộ quản lý, giáo viên đủ điều kiện được hỗ trợ của từng trường mầm non và lập danh sách các trường kèm theo danh sách cán bộ quản lý, giáo viên của từng trường đủ điều kiện được hỗ trợ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp trường mầm non hoặc cán bộ quản lý, giáo viên của trường mầm non không đủ điều kiện hỗ trợ, cơ quan thẩm định phải thông báo và nêu rõ lý do để UBND huyện, thị xã, thành phố thông báo cho các nhà trường. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gồm: - Tờ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đề nghị phê duyệt danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ. - Danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ. 3. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ làm cơ sở cho UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí hỗ trợ. Điều 4. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phê duyệt danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình dự toán kinh phí hỗ trợ của các huyện, thị xã, thành phố, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Nội dung, trình tự, thủ tục thẩm định thực hiện theo quy định của Pháp luật hiện hành. 3. Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để chi trả cho chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định. Căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chi trả trực tiếp cho chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập đủ điều kiện được hỗ trợ thuộc địa bàn quản lý và thanh quyết toán theo quy định. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện chính sách theo Quy định này và Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND; xử lý những vướng mắc, phát sinh; đề xuất, báo cáo UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập tổng hợp danh sách và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ; 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định danh sách trường mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non ngoài công lập thuộc các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đủ tiêu chuẩn và các điều kiện được hỗ trợ theo quy định. 4. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định danh sách cán bộ, giáo viên các trường mầm non ngoài công lập thuộc các huyện, thị xã, thành phố có đủ tiêu chuẩn và các điều kiện được hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật. 2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác phối hợp với chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập thực hiện chính sách, đảm bảo đúng đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách; xử lý những vướng mắc, phát sinh; đề xuất, báo cáo UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền liên quan đến kinh phí thực hiện chính sách. 2. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các trường mầm non ngoài công lập thuộc địa bàn quản lý theo quy định. 3. Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, phân bổ kinh phí hỗ trợ; kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của UBND các huyện, thị xã, thành phố. Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan Các sở, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động giải quyết công việc liên quan đến ngành, đơn vị nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho các chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập, đảm bảo việc thực hiện chính sách hiệu quả và đúng quy định hiện hảnh của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các phòng chuyên môn hàng năm tổng hợp danh sách các trường mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên của các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thuộc đối tượng được hỗ trợ, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; 2. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các trường mầm non ngoài công lập, báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; trên cơ sở dự toán được duyệt, thực hiện việc cấp kinh phí cho các trường mầm non ngoài công lập thuộc địa bàn quản lý và thanh quyết toán theo quy định. 3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đối với các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn quản lý, báo cáo Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hàng năm. Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ 1. Phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp danh sách cán bộ quản lý, giáo viên của trường mầm non ngoài công lập thuộc đối tượng được hỗ trợ 2. Cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các điều kiện hỗ trợ theo Quy định này và Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu do mình cung cấp./. |
||||
Ban hành quy định về việc thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 8/2/2018
- Ngày hiệu lực
- 25/2/2018
- Người ký
- Nguyễn Đình Xứng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Luật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 69/2008/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 60/2011/QĐ-TTg
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2014/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.