Quyết định

Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 03/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
18/1/2017
Ngày hiệu lực
28/1/2017
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên,

 vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 7 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII – Kỳ họp thứ 3 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1687 /TTr-VHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2016 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Điều 5 của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên,

 vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái

( Ban hành theo Quyết định số: 03/2017/QĐ-UBND ngày  18/01/2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

___________________________

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc địa phương quản lý đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao của tỉnh và các vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh).

2. Phạm vi áp dụng:

Quy định này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các đội tuyển: Đội tuyển cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển cấp huyện.

3. Các quy định khác về chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các Đội tuyển cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển cấp huyện được hưởng chế độ dinh dưỡng tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên.

2. Thời gian áp dụng: Là số ngày thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

a) Thời gian tập trung luyện tập do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

b) Thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ tổ chức của từng giải đấu.

3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên.

a) Trong thời gian tập trung tập luyện:

                                                                   Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

 

TT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

140.000

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

110.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

80.000

4

Đội tuyển cấp huyện

80.000

 

b) Trong thời gian tập trung thi đấu:

                                                                   Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

TT

 Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

180.000

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

140.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

140.000

4

Đội tuyển cấp huyện

140.000

c) Đối với vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và vận động viên đẳng cấp I thuộc địa phương quản lý, trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ngoài việc được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này và được hưởng thêm mức chi như sau:

                                                                  

 

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

 

TT

Vận động viên đạt đẳng cấp

Mức chi

1

   Kiện tướng

30.000

2

   Cấp I

20.000

 

d) Đối với vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý, khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 4. Lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí

1. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Hàng năm căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao ở các cấp lập dự toán chi ngân sách thực hiện chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo quy định này và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao ở các cấp phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng kinh phí phải quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, bảo đảm có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác huấn luyện, thi đấu theo quy định và phối hợp với Sở Tài chính lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức, hiệu quả và tiết kiệm./.

           

 

 

 

 

 

 

 

 

  

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên,

 vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 7 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII – Kỳ họp thứ 3 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1687 /TTr-VHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2016 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Điều 5 của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên,

 vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái

( Ban hành theo Quyết định số: 03/2017/QĐ-UBND ngày  18/01/2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

___________________________

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc địa phương quản lý đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao của tỉnh và các vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh).

2. Phạm vi áp dụng:

Quy định này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các đội tuyển: Đội tuyển cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển cấp huyện.

3. Các quy định khác về chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc các Đội tuyển cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển cấp huyện được hưởng chế độ dinh dưỡng tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên.

2. Thời gian áp dụng: Là số ngày thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

a) Thời gian tập trung luyện tập do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

b) Thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ tổ chức của từng giải đấu.

3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên.

a) Trong thời gian tập trung tập luyện:

                                                                   Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

 

TT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

140.000

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

110.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

80.000

4

Đội tuyển cấp huyện

80.000

 

b) Trong thời gian tập trung thi đấu:

                                                                   Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

TT

 Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

180.000

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

140.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

140.000

4

Đội tuyển cấp huyện

140.000

c) Đối với vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và vận động viên đẳng cấp I thuộc địa phương quản lý, trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ngoài việc được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này và được hưởng thêm mức chi như sau:

                                                                  

 

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

 

TT

Vận động viên đạt đẳng cấp

Mức chi

1

   Kiện tướng

30.000

2

   Cấp I

20.000

 

d) Đối với vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý, khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 4. Lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí

1. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Hàng năm căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao ở các cấp lập dự toán chi ngân sách thực hiện chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo quy định này và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao ở các cấp phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng kinh phí phải quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, bảo đảm có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác huấn luyện, thi đấu theo quy định và phối hợp với Sở Tài chính lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức, hiệu quả và tiết kiệm./.

           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.