Quyết định

Về việc bổ sung Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND, ngày 01/9/2015 của UBND tỉnh về mức thu và quản lý Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
2/2/2016
Ngày hiệu lực
12/2/2016
Người ký
Nguyễn Văn Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 57/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 25/11/2024).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND, ngày 01/9/2015 của UBND

tỉnh về mức thu và quản lý Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 171/2015/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 419/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung vào Khoản 3, Điều 1 - Mức thu Phí vệ sinh theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về mức thu và quản lý Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Phí vệ sinh thu theo tháng (Mức thu theo phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Giảm 3.000 đồng/tháng so với mức thu phí vệ sinh quy định tại phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về mức thu và quản lý Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Đối với đối tượng nộp phí vệ sinh đang sinh sống, hoạt động và làm việc tại những nơi khó khăn, phức tạp xe thu gom rác không đến tận nơi được, cụ thể:

a) Đối với nơi có địa hình phức tạp, độ dốc lớn: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi thu gom rác tối thiểu từ 50m trở lên.

b) Đối với những ngõ, ngách: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi tập kết thu gom rác thải tối thiểu từ 100m trở lên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ khi Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực.

2. Trường hợp các đối tượng đã nộp cho đơn vị thu phí vệ sinh theo mức quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được bù trừ vào số phải nộp của các tháng sau.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các cơ quan khối Đảng, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Giám đốc, Người đứng đầu các tổ chức; Giám đốc Công ty cổ phần dịch vụ công cộng và môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/02/2016
    Ban hành
  2. 12/02/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/11/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.