Quyết định

Về việc quy định mức đất xây dựng phần mộ, nhà tang lễ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang nhân dân thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 03/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
26/1/2015
Ngày hiệu lực
5/2/2015
Người ký
Trần Văn Rón
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai Môi trường
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2017/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức đất xây dựng phần mộ, nhà tang lễ,

tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang nhân dân thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long

______________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004,

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường, ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD, ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, mã số QCVN 07:2010/BXD; 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1411/TTr-STNMT, ngày 31/7/2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức đất xây dựng phần mộ, nhà tang lễ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang nhân dân, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1. Mức diện tích sử dụng đất cho một phần mộ trong nghĩa trang - không tính đến đường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ là:

- Mộ hung táng, chôn cất 1 lần: Người lớn ≤ 5m2/mộ, trẻ em: 3 - 4 m2/mộ;

- Mộ cát táng: ≤ 3 m2/mộ;

- Thể tích ô để lọ tro hoả táng tối đa là 0,125m3/ô.

Đối với các địa phương có diện tích đất rộng và đối tượng phục vụ của nghĩa trang chủ yếu là người dân tộc thiểu số thì diện tích trên có thể thay đổi nhưng không quá 8m2/mộ đối với mộ hung táng và 5m2/mộ đối với mộ cát táng.

2. Diện tích tối thiểu mặt bằng khuôn viên của nhà tang lễ là 10.000m2.

3. Hạn mức đất xây dựng tượng đài hoặc bia tưởng niệm trong nghĩa trang được quy định như sau:

a) Đối với nghĩa trang có quy mô diện tích không quá 30ha: Hạn mức đất tối đa không quá 50m2/tượng đài, bia tưởng niệm.

b) Đối với nghĩa trang có quy mô diện tích lớn hơn 30ha: Hạn mức đất tối đa không quá 100m2/tượng đài, bia tưởng niệm.

c) Đối với nghĩa trang liệt sỹ tập trung toàn tỉnh: Diện tích đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm thực hiện theo quy hoạch do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vĩnh Long có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/01/2015
    Ban hành
  2. 05/02/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/02/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.