Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu: 03/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
29/2/2012
Ngày hiệu lực
10/3/2012
Người ký
Dương Minh Điều
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 30/12/2013).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của y ban nhân dân tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Lut Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 02 năm 2004.

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 21/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (được sứa đổi Điều 8 theo Quyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh), như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1: Đối tượng vay vốn

1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật hợp tác xã, là thành viên Liên minh Hợp tác xạ tỉnh, có tư cách pháp nhân.

2. Các doanh nghiệp làm trung gian hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã như: Cung ứng lúa giống, phân bón, thuốc trừ sâu...; hỗ trợ xây dựng nhà kho, sân phơi, nhà vệ sinh, hầm biogas theo tiêu chuẩn Global GAP (các doanh nghiệp này phải có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận).

3. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác phải có hoạt động ít nhất 06 tháng và có phát sinh doanh thu (trừ trường hợp còn trong thời gian đầu tư xây dựng cơ bản); thực hiện hạch toán, kế toán, thong kê và kiểm toán theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Hợp tác xã”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“ Điều 7: Mức cho vay

Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50 triệu, đồng và tổng mức đư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 02 tỷ đồng”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8: Mức lãi suất cho vay

- Mức lãi suất cho vay là 9,6%/năm.

- Mức lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Đối với các dự án đã được phê duyệt mức lãi suất cho vay (kể cả chưa ký hợp đồng vay vốn) của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ trước đây thì vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng”.

4. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 10 như sau:

“4. Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất và báo cáo nhanh tình hình tài - chính đến thời điểm vay vốn. Trường hợp hợp tác xã mới thành lập chưa được 02 năm thì gửi báo cáo tài chính từ lúc thành lập đến thời điểm vay vốn.

5. Đối với các doanh nghiệp làm trung gian hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã phải có hợp đồng với hợp tác xã về việc hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã đê làm cơ sở xem xét cho vay.”

Điều 2. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm tổ chức triên khai thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/02/2012
    Ban hành
  2. 10/03/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/12/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hợp tác xã

06/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung cấp về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể; hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn mới

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
19/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Nghị quyết số 112/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chế độ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2022Nghị quyết
190/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2022Nghị quyết
29/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, xã viên hợp tác xã cử đi đào tạo tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2013Quyết định
89/2013/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh - HỦY ĐỂ LẬP BẢN KHÁC, VÌ NGÀY BAN HÀNH ĐÃ SỬA LẠI THÀNH NĂM 2013 NHƯNG ĐỀU LẠI QUAY VỀ NĂM 2012

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2013Nghị quyết
101/2013/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 5/7/2013Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.