|
QUYẾT ĐỊNH V/v Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thực hiện Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X – kỳ họp thứ Hai về quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 01/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Gia Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH
Một số khoản chi cho hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Quy định này quy định một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (sau đây viết tắt là HĐND). Các khoản chi tiêu hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân không quy định trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm để chi cho các hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp đúng quy định. Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ đại diện các cơ quan, đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND mời tham dự các hoạt động HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri,...) được HĐND thanh toán tiền công tác phí, hội nghị phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. CHẾ ĐỘ CÁC KỲ HỌP CỦA HĐND Điều 4. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp HĐND 1. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tham dự kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 150.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 100.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 70.000 đ/người/ngày 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu khách mời tham dự kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 70.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 50.000 đ/người/ngày 3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 50.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 30.000 đ/người/ngày 4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 30.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 20.000đ/người/ngày 5. Chế độ phòng nghỉ: đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và khách mời được Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện bố trí trong kinh phí hoạt động của HĐND theo quy định hiện hành. 6. Chi bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp: Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 300.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 150.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 100.000 đ/người/ngày 7. Chi bồi dưỡng Thư ký các kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/ngày b) Cấp huyện: 70.000 đ/người/ngày c) Cấp xã: 50.000đ/người/ngày 8. Chi cho việc soạn thảo báo cáo chuyên đề; đề cương; đề án, tờ trình của Thường trực HĐND các cấp trình kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 300.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 200.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 100.000 đ/bộ văn bản 9. Báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận Tổ tại kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ báo cáo b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ báo cáo c) Cấp xã: 80.000 đ/bộ báo cáo 10. Chi xây dựng Biên bản kỳ họp. Mức chi cụ thể chi từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/ bộ biên bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ biên bản c) Cấp xã: 80.000 đ/bộ biên bản 11. Rà soát, tổng hợp ý kiến tại kỳ họp để hoàn chỉnh Nghị quyết trình Chủ tịch HĐND ký thông qua. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 80.000 đ/bộ Nghị quyết b) Cấp huyện: 60.000 đ/bộ Nghị quyết c) Cấp xã: 40.000 đ/bộ Nghị quyết 12. Chi rà soát, tổng hợp ý kiến tại kỳ họp để hoàn chỉnh các báo cáo trình kỳ họp (Trừ các báo cáo thẩm tra). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 150.000 đ/bộ báo cáo b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ báo cáo c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ báo cáo. MỤC 2. CHẾ ĐỘ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ, HỌP BÁO Điều 5. Chế độ các hội nghị, các phiên họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, cuộc họp do Thường trực HĐND mời và chủ trì, họp báo tuyên truyền kỳ họp và các phiên họp của Đảng đoàn HĐND: 1. Chi cho Chủ trì hội nghị. Mức chi cụ thể từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 80.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 50.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), cán bộ công chức các ban, ngành, cán bộ; phóng viên báo đài phục vụ trực tiếp hội nghị, giao ban, các buổi làm việc. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 3. Chi cho cán bộ công chức phục vụ gián tiếp (lái xe (nếu có) và các nhân viên phục vụ khác) cấp tỉnh, huyện, xã. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 30.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 20.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 10.000 đ/buổi/người 4. Chi soạn thảo báo cáo của Thường trực HĐND, các ban HĐND, tham luận của các đơn vị. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 300.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 200.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 100.000 đ/bộ văn bản Điều 6. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp: Thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống…, mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 500.000 đ/địa điểm/lần tiếp xúc cử tri b) Cấp huyện: 300.000 đ/địa điểm/lần tiếp xúc cử tri c) Cấp xã: 200.000 đ/địa điểm/lần tiếp xúc cử tri 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cán bộ công chức các ban, ngành, cán bộ phục vụ tiếp xúc cử tri, phóng viên báo đài,… Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 15.000đ/buổi/người. 5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp HĐND. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 300.000 đ/bộ báo cáo b) Cấp huyện: 200.000 đ/bộ báo cáo c) Cấp xã: 100.000 đ/bộ báo cáo MỤC 3. CHI CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT Điều 7. Đối tượng và mức cho phục vụ hoạt động giám sát của HĐND các cấp, cụ thể như sau: 1. Chi bồi dưỡng cho Trưởng đoàn giám sát (Trường hợp Trưởng đoàn vắng thì Phó đoàn thay thế Trưởng đoàn). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, các thành viên chính thức, khách mời theo giấy mời. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp cho Đoàn giám sát của cấp tỉnh, huyện, xã. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau a) Cấp tỉnh: 30.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 20.000đ/buổi/người c) Cấp xã: 15.000đ/buổi/người 4. Chi gián tiếp cho Đoàn giám sát của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 15.000đ/buổi/người. 5. Chi xây dựng đề cương, dự thảo kế hoạch và dự thảo báo cáo kết quả giám sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 300.000 đ/báo cáo b) Cấp huyện: 200.000 đ/báo cáo c) Cấp xã: 100.000 đ/báo cáo 6. Chi chỉnh sửa, hoàn thiện đề cương, kế hoạch, báo cáo kết quả giám sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/báo cáo b) Cấp huyện: 100.000 đ/báo cáo c) Cấp xã: 50.000 đ/báo cáo Điều 8. Chế độ chi phục vụ hoạt động khảo sát của HĐND các cấp. Mức chi cho hoạt động khảo sát của HĐND các cấp bằng 50% mức chi hoạt động giám sát được quy định tại Điều 7 của Quy định này. MỤC 4. CHI CÔNG TÁC THẨM TRA Điều 9. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình do Ủy ban nhân dân, Thường trực HĐND trình HĐND các cấp. 1. Chi bồi dưỡng Chủ trì cuộc họp thẩm tra, mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp cuộc họp thẩm tra của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 20.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 15.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 10.000 đ/buổi/người 5. Chi thuê tư vấn những người có chuyên môn để thẩm tra. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 200.00 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 100.000 đ/bộ văn bản 6. Chi soạn thảo đề cương, dự thảo báo cáo thẩm tra. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 200.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 100.000 đ/bộ văn bản 7. Chi tổng hợp chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo thẩm tra. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản - Riêng các báo cáo thẩm tra các tờ trình giữa hai kỳ họp để đề xuất Thường trực thỏa thuận với UBND mức chi bằng 50% mức chi thẩm tra các tờ trình trình ra kỳ họp HĐND. MỤC 5. CHI CÁC HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NHÂN DÂN Điều 10. Đối tượng và mức chi cho hoạt động tham vấn nhân dân đối với đề án, tờ trình, dự thảo Nghị quyết do Ủy ban nhân dân, Thường trực HĐND trình HĐND các cấp. 1. Chi bồi dưỡng Chủ trì cuộc họp, mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 50.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 30.000 đ/buổi/người 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 30.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 20.000 đ/buổi/người 3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 30.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 20.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 15.000 đ/buổi/người 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp cuộc họp tham vấn của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 25.000 đ/buổi/người b) Cấp huyện: 15.000 đ/buổi/người c) Cấp xã: 10.000 đ/buổi/người 5. Chi các bài tham luận của những người có chuyên môn về lĩnh vực tham vấn. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 200.00 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 150.000 đ/bộ văn bản 6. Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 20.000 đ/phiếu b) Cấp huyện: 15.00 đ/phiếu c) Cấp xã: 10.000 đ/phiếu 7. Chi soạn thảo đề cương, dự thảo kế hoạch tham vấn, dự thảo báo cáo kết quả tham vấn. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản 8. Chi tổng hợp chỉnh sửa hoàn thiện đề cương, kế hoạch tham vấn, báo cáo tham vấn. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đ/bộ văn bản b) Cấp huyện: 100.000 đ/bộ văn bản c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản MỤC 6. MỘT SỐ KHOẢN CHI KHÁC Điều 11. Chi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng chuyên đề giám sát, thẩm tra đối với đề án, tờ trình, chủ trương, chính sách có tính phức tạp như quy hoạch KT-XH, quy hoạch ngành, kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm trở lên; dự toán, quyết toán NSNN hằng năm,… thực hiện theo các quy định tại Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Điều 12. Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ đại biểu HĐND (kể cả chi họp tổ đại biểu). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 3.000.000đ/tổ/năm b) Cấp huyện: 2.000.000đ/tổ/năm c) Cấp xã: 1.000.000đ/tổ/năm Điều 13. Chi hỗ trợ mỗi đại biểu HĐND để may trang phục/nhiệm kỳ (đại biểu HĐND trúng cử nhiều cấp thì chỉ nhận mức hỗ trợ ở một cấp cao nhất). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 5.000.000đ/nhiệm kỳ b) Cấp huyện: 3.000.000đ/nhiệm kỳ c) Cấp xã: 2.000.000đ/nhiệm kỳ Điều 14. Chi phụ cấp làm việc trong các ngày lễ, ngày nghỉ: Đối với các kỳ họp HĐND và các cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu HĐND tổ chức vào ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì được hưởng như chế độ làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. Điều 15. Chi tiền nước uống trong các kỳ họp, cuộc họp, hội nghị của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh. Điều 16. Các khoản chi khác như chi cho hoạt động trao đổi, học tập kinh nghiệm của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND và các Ban HĐND; chi thăm hỏi, ốm đau, hiếu hỷ; trợ cấp khó khăn đột xuất; thăm, tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức... Thường trực HĐND căn cứ tổng nguồn ngân sách được phân bổ cho hoạt động của HĐND các cấp, khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình của địa phương giao Thường trực HĐND các cấp ban hành quy định cụ thể. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu giá cả thị trường biến động vượt mức 10%, Thường trực HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 17. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện đúng quy định tại Quyết định này./. |
||||
Quyết định
V/v Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 03/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 6/1/2012
- Ngày hiệu lực
- 16/1/2012
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2010/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.