Quyết định

Về việc quy định mức thu tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 - 2011

Số hiệu: 03/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
6/1/2011
Ngày hiệu lực
16/1/2011
Người ký
Trương Văn Sáu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 24/07/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 - 2011.

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011;

Theo Tờ trình số 1702/TTr.SGD&ĐT, ngày 12/11/2010 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 – 2011 như sau:

1. Mức thu tiền học buổi thứ 2 (01 buổi được tính = 03 tiết)

- Bậc Mầm non :

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

3000 đồng/ 01 buổi học

Nông thôn

2000 đồng/01 buổi học

 

- Bậc Tiểu học:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

1000 đồng/ 01 tiết học

Nông thôn

 700 đồng/ 01 tiết học

 

- Bậc Trung học :

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

1200 đồng/ 01 tiết học

Nông thôn

 800 đồng/ 01 tiết học

 

2. Thu tiền học lớp bán trú bao gồm:

- Tiền học buổi thứ 2 (khoản 1, Điều 1 của Quyết định này).

- Tiền ăn và tiền chăm sóc học sinh phải có sự thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.

3. Hình thức thu: sử dụng hóa đơn thu dịch vụ của ngành thuế.

4. Sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học lớp bán trú:

- Khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.

- Tiền học buổi thứ 2 nộp vào Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi, tiền học lớp bán trú sử dụng tại đơn vị.

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông, tin, tài liệu do đơn vị cung cấp.

- Tiền học buổi thứ 2 chi như sau: chi 75% hỗ trợ tiền dạy thêm giờ cho giáo viên; 15% tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, văn phòng phẩm, điện, nước …;10% cho công tác quản lý.

- Tiền học lớp bán trú chi như sau: chi giống như tiền học buổi thứ 2. Phần thỏa thuận với phụ huynh học sinh chi mua sắm các vật dụng phục vụ lớp bán trú; chi tiền ăn, uống, nghỉ tại trường, thuê bảo mẫu và người phục vụ bán trú.

Hiệu trưởng các trường xây dựng quy chế chi tiêu nội nội bộ cho phù hợp với tình hình thực tế của trường, thực hiện công khai tại đơn vị.

Điều 2.

- Việc tổ chức học buổi thứ 2 và bán trú được thực hiện ở những trường có điều kiện.

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo của tỉnh.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/01/2011
    Ban hành
  2. 16/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/07/2016
  4. 24/07/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.