Quyết định

về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 03/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
1/2/2010
Ngày hiệu lực
11/2/2010
Người ký
Đỗ Văn Chiến
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 05/06/2024).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 03/2010/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 01 tháng 02 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 13 về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Đỗ Văn Chiến

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 01/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cơ sở tiểu thủ công nghiệp).

2. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công.

3. Các làng nghề được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định.

Điều 2. Ngành nghề được hưởng chính sách

- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.

- Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, dệt, may, hàng thủ công mỹ nghệ, cơ khí nhỏ.

- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp máy cơ khí nông nghiệp.

- Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho làng nghề tiểu thủ công nghiệp.

Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ khuyến khích

1. Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp (hợp tác xã, hộ kinh doanh) tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp và chi phí liên quan đến thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp, cụ thể:

- Cơ sở tiểu thủ công nghiệp được thành lập tại địa bàn huyện Na Hang, Chiêm Hoá; mức hỗ trợ 05 (năm) triệu đồng/hợp tác xã, 03 (ba) triệu đồng/hộ kinh doanh.

- Cơ sở tiểu thủ công nghiệp được thành lập tại địa bàn huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn, thị xã Tuyên Quang, mức hỗ trợ 03 (ba) triệu đồng/hợp tác xã, 01 (một) triệu đồng/hộ kinh doanh.

2. Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc danh mục ngành nghề nêu tại Điều 2 Quy định này, có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn lập thủ tục, hồ sơ xin giao đất, thuê đất; mức hỗ trợ tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng/cơ sở.

3. Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển làng nghề

a) Hỗ trợ kinh phí phục vụ làng nghề xây dựng chương trình phát triển nghề; mức hỗ trợ 50 (năm mươi) triệu đồng/làng nghề.

b) Làng nghề được xem xét, hỗ trợ kinh phí phù hợp để xây dựng kết cấu hạ tầng, cụ thể: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải; mức hỗ trợ tối đa không quá 01 (một) tỷ đồng/làng nghề, mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Tổ chức, cá nhân có công khôi phục nghề, giữ nghề, cấy nghề tạo thành làng nghề, được tôn vinh, khen thưởng theo quy định hiện hành của pháp luật và được thưởng 50 (năm mươi) triệu đồng/làng nghề.

4. Các đối tượng nêu tại Điều 1 Quy định này, ngoài chính sách khuyến khích tại Quy định này, được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Điều kiện được hưởng chính sách

1. Đối với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quyết định thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với trường hợp hỗ trợ thành lập cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

b) Có hợp đồng thuê tư vấn và quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp thuê tư vấn lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất.

2. Đối với làng nghề

Các làng, thôn, khu dân cư hoạt động sản xuất các ngành nghề phi nông nghiệp đạt các tiêu chí theo quy định tại Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy công nhận làng nghề.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí để triển khai thực hiện chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề theo Quy định này do Quỹ khuyến công của tỉnh đảm bảo.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành, đơn vị liên quan, tổ chức thực hiện và có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề thực hiện đúng Quy định này.

2. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tham mưu giúp việc Sở Công Thương lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả.

3. Các cấp, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp thực hiện chính sách theo Quy định này.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/02/2010
    Ban hành
  2. 11/02/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/06/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.