Quyết định

Về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre

Số hiệu: 03/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
25/1/2008
Ngày hiệu lực
4/2/2008
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính về Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 186/TTr-STC ngày 22 tháng 01 năm 2008 về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre theo từng mục đích sử dụng (đã có thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường) như sau:

1. Phục vụ sinh hoạt                                                                                                4.100 đ/m3

2. Hoạt động sản xuất vật chất                                                                                4.500 đ/m3

Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.

3. Kinh doanh dịch vụ                                                                                              5.000 đ/m3

Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.

Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch khi nước mặt bị nhiễm mặn có hàm lượng muối (NaCl) trên 0,4‰ (CL‾ >400 mg/lít)

Hàng năm nước mặt thường bị nhiễm mặn khoảng 2 tháng, bắt đầu vào khoảng cuối tháng 3 đầu tháng 4, đơn vị cấp nước phải mua nước ngọt thô từ các nguồn khác để hòa trộn cung cấp cho dân, chi phí phát sinh sẽ phân bổ cho 9 tháng còn lại trong năm, mỗi 1m3 sẽ thu thêm 440 đồng (đã có thuế giá trị gia tăng), bắt đầu thu vào tháng 4 đến tháng 12 hàng năm, trường hợp trong năm nước mặt không bị nhiễm mặn hoặc bị nhiễm mặn nhưng từ 0,4‰ trở lại thì sẽ không thu thêm. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định áp dụng giá tiêu thụ khi nước mặt bị nhiễm mặn trên 0,4‰ theo đề nghị của công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre, địa bàn huyện Chợ Lách không bị nhiễm mặn nên không thu thêm.

Giá tiêu thụ khi nước mặt bị nhiễm mặn vượt quá 0,4‰ như sau:

1. Phục vụ sinh hoạt                                                                                                4.540 đ/m3

2. Hoạt động sản xuất vật chất                                                                                4.940 đ/m3

Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt

3. Kinh doanh dịch vụ                                                                                              5.440 đ/m3

Trong đó được tính 15m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.

Điều 3.  Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về giá tiêu thụ nước sạch của công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre.

Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động Thương binh xã hội, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: thị xã Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.