|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 96/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Những vấn đề khác ngoài nội dung quy định này phải thực hiện đúng theo Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, đồng thời bãi bỏ Công văn số 4237/UBND-TMXDCB ngày 12/12/2006 và Quyết định số 2600/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Ban hành quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2007/QĐ-UBND ngày 26 /01/2007của Ủy ban nhân dân tỉnh) ______________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre, về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc dự án sau đây : 1. Dự án sử dụng vốn Nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư đầu tư phát triển; 2. Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; 3. Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu các dự án quy định tại Điều 1 của Quy định này; 2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án tại Điều 1 của quy định này. Chương II VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU Điều 3. Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 20 của Luật Đấu thầu, Điều 101 của Luật Xây dựng và Điều 35 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 111/2006/NĐ-CP). Điều 4. Các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu phải tuân thủ quy trình hồ sơ thủ tục theo đúng quy định tại Điều 35 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu kể cả các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng chỉ định thầu. Chương III VỀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ Điều 6. Việc tổ chức đấu thầu hạn chế phải thực hiện đúng theo khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu, cụ thể được áp dụng trong các trường hợp sau đây: 1. Các gói thầu sử dụng nguồn vốn mà cơ quan tài trợ, quản lý vốn có yêu cầu đấu thầu hạn chế; 2. Các gói thầu xây lắp (xây dựng mới hoặc di dời, sửa chữa, tu bổ) có tính kỹ thuật chuyên ngành phức tạp hoặc do điều kiện kỹ thuật, hiện trường thi công đòi hỏi nhà thầu phải đảm bảo mức đáp ứng cao về chất lượng, thời gian thi công và thực tế chỉ có một số nhà thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm có khả năng thực hiện được; 3. Các gói thầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp hoặc chứng minh được thực tế chỉ có một số nhà cung cấp có khả năng cung cấp nguồn hàng theo yêu cầu mua sắm. Điều 7. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải thực hiện theo đúng khoản 2, Điều 19 của Luật Đấu thầu. Các nhà thầu được tham gia đấu thầu hạn chế phải cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng được về năng lực kỹ thuật, tài chính, nhân sự và kinh nghiệm theo đúng yêu cầu thực hiện gói thầu nêu trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở xem xét và trình duyệt. Bên mời thầu phải có trách nhiệm lựa chọn, hướng dẫn, để bảo đảm tất cả các nhà thầu theo danh sách được duyệt có hồ sơ dự thầu hợp lệ và nghiêm túc thực hiện trong việc lựa chọn nhà thầu. Chương IV VỀ ĐẤU THẦU RỘNG RÃI Điều 8. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu kể cả các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng các hình thức đấu thầu khác trên cơ sở thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 9. Việc tổ chức đấu thầu rộng rãi phải tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ cũng như các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 10. Khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu mà có ít hơn 03 hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá sơ bộ phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành bước đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu. Chương V VỀ PHÂN CẤP ỦY QUYỀN Điều 11. Các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên: ủy quyền cho Chủ đầu tư được phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Riêng đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc đối tượng bắt buộc thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 97, Điều 102 của Luật Xây dựng và Thông tư số 05/2005/TT-BXD ngày 24 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng. Điều 12. Các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng đến dưới 02 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển: ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên: ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính được phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẤU THẦU Điều 14. Việc xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 50, 51, 52, 53 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Điều 15. Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện công tác đấu thầu và các vụ việc vi phạm pháp luật về đấu thầu đã được xử lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện công bố công khai các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về đấu thầu gồm: 1. Danh sách các nhà thầu vi phạm; 2. Danh sách tư vấn, tổ tư vấn, tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu vi phạm; 3. Danh sách các nhà thầu bị cấm dự thầu do vi phạm; 4. Danh sách các chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan quản lý Nhà nước vi phạm quy định về đấu thầu; 5. Danh sách các gói thầu do vi phạm quy định về đấu thầu phải tổ chức đấu thầu lại; 6. Danh sách các đơn vị tư vấn, nhà thầu thực hiện hợp đồng trễ hạn so với thời gian đã cam kết; 7. Danh sách các nhà thầu chuyển nhượng hợp đồng (bán thầu) sau khi ký kết hợp đồng hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng. Chương VIITỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm quán triệt và triển khai cho các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu cũng như các quy định và hướng dẫn thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất, xử lý, giải quyết các công việc có liên quan đến công tác đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển. Điều 18. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất, xử lý, giải quyết các công việc có liên quan đến công tác đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên. Điều 19. Định kỳ hàng năm (chậm nhất vào ngày 10/01) các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu trong năm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp đồng thời tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh thực hiện báo cáo gửi về Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương có liên quan ./.
|
||||
Quyết định
Ban hành Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 03/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 26/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 5/2/2007
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đấu thầu
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2007/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 26/01/2007Ban hành
- 05/02/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 04/05/2007Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2007/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đấu thầu
105/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Thông tư
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Nghị quyết
132/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị và dự án khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Nghị quyết
16/2016/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Ðầu tư
Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2016Thông tư
15/2016/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.