|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ ______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 10/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý Lâm trường quốc doanh; Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; Căn cứ Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án sắp xếp tổ chức các lâm trường của tỉnh; Theo đề nghị của Trưởng Ban TCCQ tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ (có phụ lục 2 kèm theo). Các Ban quản lý rừng phòng hộ là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu để giao dịch công tác. Trụ sở của các Ban quản lý đặt trong khu vực rừng phòng hộ mình quản lý. Điều 2: Các Ban Quản lý dự án rừng phòng hộ có nhiệm vụ: - Quản lý bảo vệ rừng, phát triển vốn rừng, sử dụng rừng thuộc phạm vi quản lý theo đúng Quy chế 03 loại rừng. - Gây trồng, bảo vệ, khai thác sử dụng diện tích rừng sản xuất và đất lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý xen kẽ với rừng phòng hộ theo kế hoạch được giao. - Thực hiện các dự án 661 được giao theo đúng quy định. Nhiệm vụ cụ thể của các Ban quản lý thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của các Ban Quản lý rừng phòng hộ: Tổ chức bộ máy của các Ban quản lý có Trưởng ban, Phó trưởng ban, kế toán và một số viên chức chuyên môn nghiệp vụ được bố trí gọn nhẹ phù hợp với công việc được giao. Biên chế lao động của các Ban quản lý không thuộc biên chế quỹ lương do ngân sách Nhà nước cấp: (có phụ lục cụ thể kèm theo). Ngoài ra tuỳ theo khối lượng công việc theo từng thời kỳ, Ban quản lý được sử dụng thêm lao động hợp đồng cho các hoạt động công ích và kinh doanh phụ. Điều 4: Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cần thiết; giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề còn tồn tại về tài chính, tài sản tổ chức, biên chế, lao động...; tiến hành chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ theo đúng quy định. Thời gian tiến hành xong trước ngày 25/2/2001. Điều 5: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban ngành, đơn vị có liên quan và Trưởng ban các Ban quản lý rừng phòng hộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành./. |
Về việc chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ
Số hiệu: 03/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 3/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 3/1/2002
- Người ký
- Nguyễn Vỹ Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 187/1999/QĐ-TTg
Về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý lâm trường quốc doanh
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 08/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 661/QĐ-TTg
Về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Còn hiệu lựcQuyết định · 01/2002/QĐ-UB
Về việc phê duyệt phương án sắp xếp tổ chức các lâm trường của tỉnh
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.