Quyết định

Về việc chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ

Số hiệu: 03/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
3/1/2002
Ngày hiệu lực
3/1/2002
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 10/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý Lâm trường quốc doanh; Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

Căn cứ Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án sắp xếp tổ chức các lâm trường của tỉnh;

Theo đề nghị của Trưởng Ban TCCQ tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ (có phụ lục 2 kèm theo).

Các Ban quản lý rừng phòng hộ là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu để giao dịch công tác.

Trụ sở của các Ban quản lý đặt trong khu vực rừng phòng hộ mình quản lý.

Điều 2: Các Ban Quản lý dự án rừng phòng hộ có nhiệm vụ:

- Quản lý bảo vệ rừng, phát triển vốn rừng, sử dụng rừng thuộc phạm vi quản lý theo đúng Quy chế 03 loại rừng.

- Gây trồng, bảo vệ, khai thác sử dụng diện tích rừng sản xuất và đất lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý xen kẽ với rừng phòng hộ theo kế hoạch được giao.

- Thực hiện các dự án 661 được giao theo đúng quy định.

Nhiệm vụ cụ thể của các Ban quản lý thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.

Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của các Ban Quản lý rừng phòng hộ:

Tổ chức bộ máy của các Ban quản lý có Trưởng ban, Phó trưởng ban, kế toán và một số viên chức chuyên môn nghiệp vụ được bố trí gọn nhẹ phù hợp với công việc được giao.

Biên chế lao động của các Ban quản lý không thuộc biên chế quỹ lương do ngân sách Nhà nước cấp: (có phụ lục cụ thể kèm theo). Ngoài ra tuỳ theo khối lượng công việc theo từng thời kỳ, Ban quản lý được sử dụng thêm lao động hợp đồng cho các hoạt động công ích và kinh doanh phụ.

Điều 4: Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cần thiết; giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề còn tồn tại về tài chính, tài sản tổ chức, biên chế, lao động...; tiến hành chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ theo đúng quy định.

Thời gian tiến hành xong trước ngày 25/2/2001.

Điều 5: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban ngành, đơn vị có liên quan và Trưởng ban các Ban quản lý rừng phòng hộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.