Quyết định

Điều chỉnh bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 020/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
5/11/2025
Ngày hiệu lực
17/11/2025
Người ký
Nguyễn Thiên Văn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định

số 13/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk

về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_____________________

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2025/QH15; 

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 0299/NQ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc thông qua dự thảo Quyết định của UBND tỉnh do Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0317/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 10 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

 

Điều 1. Điều chỉnh giá đất ở tại đô thị của Bảng số 7 thuộc Phụ lục I Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay thuộc phường Tân An và Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk) được ban hành kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh giá đất tại Khu dân cư 47 Lý Tự Trọng, phường Tân An (số thứ tự 316 của Bảng số 7. Giá đất ở tại đô thị)

                                                                                                                                                                                      ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

 Mức giá

Từ

Đến

1

Đường ngang nối Tôn Đức Thắng - Tô Hiệu (Rộng 9m)

23.000.000

 

2. Điều chỉnh giá đất tại Khu dân cư thuộc điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị 1/500 khu dân cư đô thị khối 6, phường Tân An (số thứ tự 398 của Bảng số 7. Giá đất ở tại đô thị)

                                                                                                                                                                                       ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

 Mức giá

Từ

Đến

1

Đường nội bộ: quy hoạch rộng 12m

21.000.000

 

3. Điều chỉnh giá đất tại Khu tái định cư khu đô thị sinh thái văn hóa, du lịch dân tộc Đắk Lắk, phường Tân An (số thứ tự 400 của Bảng số 7. Giá đất ở tại đô thị)

                                                                                                                                                                                     ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

 Mức giá

Từ

Đến

1

Đường nội bộ (đường S6): quy hoạch rộng 17m giao với đường Nguyễn Xuân Nguyên

23.000.000

2

Đường nội bộ (đường S 22): quy hoạch rộng 13m song song với đường Nguyễn Xuân Nguyên

22.000.000

3

Đường nội bộ (đường N171, N172, N173): quy hoạch rộng 13m giao với đường Nguyễn Xuân Nguyên

22.000.000

 

4. Điều chỉnh thông tin tên đường nhưng giữ nguyên giá đất đã được quy định tại Khu dân cư buôn Păm Lăm – Kôsiêr, phường Tân Lập (số thứ tự 343, 344, 345 và 346 của Bảng số 7. Giá đất ở tại đô thị)

                                                                                                                                                                                     ĐVT: Đồng/m2

 

TT

Tên đường

Đoạn đường

 Mức giá

Từ

Đến

1

Lê Hữu Kiển

Hùng Vương

Thửa 73, tờ 24

16.000.000

2

Phùng Khắc Hoan

Hùng Vương

Hết đường

15.000.000

3

K Pă Klơng

Lê Hữu Kiển

A Ma Jao

16.000.000

4

Hồ Biểu Chánh

Hùng Vương

Hết đường

15.000.000

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Thuế tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 11 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.

 

Nơi nhận:                                                     

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;  

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;                          

- Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Các phòng: TH, KTĐT, CNXD, NNMT;

- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);

- Lưu VT, ĐTKT (TLC-05b)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

 

Nguyễn Thiên Văn

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/11/2025
    Ban hành
  2. 17/11/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.