Quyết định

Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh

Số hiệu: 02/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
2/1/2002
Ngày hiệu lực
2/1/2002
Người ký
Lê Văn Hoàng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 598/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 04/04/2009).

QUYẾT ĐỊNH

''Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh''

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân Dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Điều 19 của Luật Khoa học và Công nghệ;

- Căn cứ Quyết định số 06/2001/QĐ-BKHCNMT, ngày 11/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về Quy định tạm thời việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của nhà nước giai đoạn 2001-2005;

- Căn cứ Quyết định số 07/2001/QĐ-BKHCNMT, ngày 11/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc Quy định tạm thời phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ xác định các đề tài của nhà nước giai đoạn 2001-2005;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại công văn số 273/CV-KHCN, ngày 20/9/2001 về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ KHCN hằng năm của tỉnh''.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh''.

Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc thi hành quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UBNĐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KT.CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Lê Văn Hoàng

 


QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Về việc Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh

(Ban hành kèm theo quyết định số 02/QĐ-UB ngày tháng 01 năm 2002)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm đề tài, dự án, công trình khoa học và công nghệ của tỉnh (dưới đây gọi chung là đề tài, dự án của tỉnh).

Điều 2: Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài, dự án của tỉnh

a) Việc xác định đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh, giải quyết nhĩmg vấn đề bức xúc, cấp bách mang tính liên ngành hoặc ngành quan trọng.

b) Việc xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu phải căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển KHCN trong tỉnh, trong nước nhằm đảm bảo đề tài, dự án của tỉnh có giá trị khoa học - công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ và tính khả thi.

c) Kết quả của đề tài, dự án phải có khả năng ứng dụng và thực tiễn sản xuất và đời sống, có địa chỉ áp dụng rõ ràng, có tác động to lớn và ảnh hưởng lâu dài đến phát triển KHCN và kinh tế - xã hội địa phương.

Điều 3: Xuất xứ của các đề tài, dự án của tỉnh

a. Yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh

Trên cơ sở chiến lược phát triển KHCN và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, tỉnh yêu cầu triển khai các đề tài, dự án tương kế hoạch KHCN hằng năm hoặc yêu cầu triển khai mát số đề tài, dự án để giải quyết các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh.

b. Đề xuất của các huyện, thành phố (gọi chung là huyện) /ngành

Đề tài, dự án do các huyện /ngành đề xuất trên cơ sở tổng hợp những nhu cầu nghiên cứu và phát triển để giải quyết những nhiệm vụ KHCN bức xúc phục vụ phát triển của huyện /ngành.

c. Đề xuất của tổ chức KHCN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học

Đề tài, dự án do đề xuất của các tổ chức KHCN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KHCN và kinh tế - xã hội của địa phương.

d. Đề xuất từ hoạt động hợp tác trong nước, quốc tế

Ngoài những căn cứ trên, đề tài, dự án hợp tác của tỉnh về KHCN có thể do đề xuất hoặc hợp tác với các các nhà khoa học, tổ chức KHCN, các đối tác ở trong và ngoài nước.

Chương II

TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHCN CỦA TỈNH

Điều 4: Dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh

Để có thể phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ KHCN trong tỉnh, đồng thời làm cho hoạt động nghiên cứu, khoa học và phát triển công nghệ phục vụ thiết thực sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các huyện /ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức KHCN và các nhà khoa học để nắm được yêu cầu phát triển KHCN và nhu cầu bức thiết của kinh tế - xã hội đối với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thông qua phương thức hội nghị, gửi phiếu đề xuất và các hình thức khác. Thông tin đề xuất đề tài, dự án của tỉnh được ghi thành biểu thống nhất theo mẫu của Bộ KHCNMT.

Căn cứ vào những yêu cầu của Lãnh đạo Tỉnh, tổng hợp các yêu cầu từ các huyện /ngành, của tổ chức KHCN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học..., Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, đề xuất dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh (gồm dự kiến tên, mục tiêu, nội dung chủ yếu, thời gian thực hiện, sản phẩm, địa chỉ áp dụng) - là một trong những căn cứ quan trọng cho Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án KHCN của tỉnh làm việc.

Điều 5: Xác định danh mục các để tài, dự án của Tỉnh

1. Thành lập Hội đồng để tư vấn xác định đề tài, dự án KHCN của tỉnh

UBND tỉnh thành lập Hội đồng KHCN để tư vấn xác định các đề tài, dự án của tỉnh.

Hội đồng có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Uỷ viên, trong đó gồm đại diện cho cơ quan quản lý, các nhà khoa học, các nhà kinh tế, các chuyên gia công nghệ trên địa bàn tỉnh, có uy tín, có trình độ chuyên môn cao.

2. Tư liệu làm việc của Hội đồng gồm có:

a/ Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt;

b/ Dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, đề xuất;

c/ Danh sách các phiếu đề xuất đề tài, dự án từ các huyện /ngành, các tổ chức và cá nhân;

d/ Những tài liệu và thông tin liên quan khác.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng

a) Hội đồng xem xét, phân tích và phản biện dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cung cấp trên các khía cạnh:

- Tính cấp thiết: quan trọng, cấp bách;

- Ý nghĩa khoa học và công nghệ: tính mới, tính tiên tiến;

- Ý nghiã kinh tế - xã hội: khả năng áp dụng trong thực tiễn;

- Tính khả thi;

b) Hội đồng có thể sửa đổi hoặc bổ sung để làm rõ và chính xác hoá đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung và sản phẩm đã nêu cho từng đề tài, dự án trong dự thảo Danh mục các đề tài, dự án của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cưng cấp.

Trong quá trhlh phân tích đánh giá, Hội đồng có thể đề xuất đề tài, dự án mới.

c) Hội đồng sử dụng nguyên tắc biểu quyết đa sớ bằng phiếu (theo mẫu Bộ KHCNMT) để xếp loại đề tài, dự án theo các mức: A, B, C, ''Khung đề nghị'' để tư vấn việc xác định danh mục theo thứ tự ưu tiên.

d) Trong danh mục đề tài, dự án thuộc nhóm A, B, C, Hội đồng thảo luận kỹ để lựa chọn đề xuất nhóm đề tài, dự án có tính đặc thù đề đề xuất giao trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện và chuyên môn phù hợp thực hiện; các đề tài, dự án còn lại được thực hiện theo phương thức tuyển chọn để đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân có điều kiện tham gia tuyển chọn theo Luật Khoa học và Công nghệ.

e) Trong khi xác định danh mục đề tài, dự án, Hội đồng xác định các yếu tố cơ bản sau:

- Tên đề tài, dự án dự kiến;

- Mục tiêu cần đạt;

- Kết quả dự kiến;

- Các yêu cầu chủ yếu của sản phẩm cần đạt.

Đối với nhóm đề tài, dự án dự kiến giao trực tiếp Hội đồng xác định thêm các yếu tố khác như:

- Nội dung chủ yếu;

- Thời hạn thực hiện;

- Địa chỉ áp dụng;

- Khung kinh phí dự kiến.

4- Kết quả làm việc của các Hội đồng

Kết quả làm việc của các Hội đồng là Danh mục nhiệm vụ khoa học - công nghệ của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để giao Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo và tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/01/2002
    Ban hành
  2. 02/01/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/04/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.