|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương thành phố Cần Thơ; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xác định giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá. 2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ 1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại ki-ốt, cửa hàng tại chợ a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được cung ứng trên diện tích ki-ốt, cửa hàng là công trình độc lập hoặc là một gian trong dãy nhà, hoặc một không gian được phân định trong nhà chợ chính theo thiết kế xây dựng chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Diện tích sử dụng để cung ứng dịch vụ được tính theo mét vuông (m²) mặt sàn, diện tích tối thiểu là 03 m². c) Dịch vụ được cung ứng trên diện tích có mái che, có tường hoặc vách ngăn riêng biệt; có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, bảo đảm điều kiện hoạt động kinh doanh ổn định. d) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại ki-ốt, cửa hàng được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị trí, làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm: - Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi nhiều): Diện tích có mặt tiền hướng ra trục đường giao thông chính bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ xung quanh chợ; - Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Diện tích có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ xung quanh chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ; - Vị trí 03 (kinh doanh thuận lợi ít): Các diện tích còn lại trong chợ. 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng trong nhà chợ chính a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được cung ứng trên diện tích quầy hàng, sạp hàng bố trí trong nhà chợ chính, phù hợp với phạm vi và thiết kế xây dựng chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Diện tích sử dụng để cung ứng dịch vụ được tính theo mét vuông (m²) mặt sàn, diện tích tối thiểu là 03 m². c) Dịch vụ được cung ứng trên diện tích không có tường bao cố định, có lối đi phù hợp với thiết kế xây dựng chợ, bảo đảm điều kiện tiếp cận khách hàng và hoạt động mua bán. d) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại quầy hàng, sạp hàng được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị trí, làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm: - Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi nhiều): Diện tích có mặt tiền hướng ra trục đường chính bên ngoài hoặc bên trong chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ; - Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Diện tích có một mặt tiền hướng ra đường nội bộ bên trong chợ; - Vị trí 03 (kinh doanh thuận lợi ít): Các diện tích còn lại trong nhà chợ chính. 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại điểm bán hàng ngoài trời a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được cung ứng trên diện tích điểm bán hàng ngoài trời thuộc phạm vi chợ (khu vực trong sân chợ hoặc khu vực xung quanh chợ) theo thiết kế xây dựng chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Diện tích sử dụng để cung ứng dịch vụ được tính theo mét vuông (m²) mặt bằng, diện tích tối thiểu là 03 m². c) Dịch vụ được cung ứng trên diện tích có mặt bằng ổn định, không đọng nước; có lối đi phù hợp với hoạt động chung của chợ; mức độ thuận lợi của vị trí là yếu tố làm căn cứ xác định giá dịch vụ. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. Điều 4. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Số hiệu: 02/2026/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 8/1/2026
- Ngày hiệu lực
- 26/1/2026
- Người ký
- Vương Quốc Nam
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.