|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi Khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật lâm nghiệp; Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác; Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 280/TTr-SNN-TTBVTV ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Tờ trình số 14/TTr-SNN-TTBVTV ngày 17 tháng 01 năm 2025. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Kèm theo Quyết định số: 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Đối tượng áp dụng a) Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai ngày 18/01/2024 khi Nhà nước thu hồi đất. b) Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường a) Đối với cây trồng - Cây trồng hằng năm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18/01/2024. - Cây trồng lâu năm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18/01/2024. Chu kỳ thu hoạch đối với “cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần” thì áp dụng theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn tại Công văn số 1483/TT-CCN ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Cục Trồng trọt về nội dung quy trình sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. Trường hợp chưa có quy trình sản xuất thì áp dụng theo quy định tại khoản 2 mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: Xác định thời gian chu kỳ cây lâu năm, vườn cây lâu năm (bao gồm cả vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây cảnh) là 25 năm. Thời gian kinh doanh là thời gian chu kỳ cây trừ đi giai đoạn kiến thiết cơ bản của cây trồng đó. Thời gian kiến thiết cơ bản của cây trồng thực hiện theo Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục, thời gian kiến thiết cơ bản cho các loại cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước, những cây chưa xác định được thời gian kiến thiết cơ bản thì đơn vị thực hiện bồi thường báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Đối với cây lâm nghiệp trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình: đơn giá bồi thường theo phụ lục 03 kèm theo Quyết định này. - Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Việc điều tra, kiểm kê hiện trạng và định giá rừng thực hiện theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. b) Đối với vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác mà không thể di chuyển được căn cứ vào sản lượng tận thu được (thực tế) và giá tại thời điểm bồi thường phù hợp với điều kiện thực tế, tránh thiệt hại cho người dân đồng thời chủ đầu tư dự án dễ triển khai thực hiện dự án rút ngắn thời gian chuẩn bị triển khai dự án đầu tư. 2. Nguyên tắc bồi thường a) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập dự toán chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế khi phải di chuyển, trồng lại theo giá cả thực tế ở địa phương, gửi cơ quan chuyên môn quản lý về nông nghiệp cùng cấp thẩm định, trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đơn giá bồi thường các loại cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo là đơn giá chuẩn, áp dụng để xác định giá các loại cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, có mức độ sinh trưởng và phát triển trung bình. c) Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là mật độ chuẩn. Trường hợp cây trồng đúng mật độ chuẩn hoặc thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn (cây trồng vẫn sinh trưởng phát triển bình thường) thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật độ chuẩn. d) Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng giá trị cây trồng trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) giá trị của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, năm tuổi (hoặc đường kính) và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị cây trồng tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó với mật độ chuẩn. đ) Đối với cây ươm, cây mới trồng được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ. e) Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 02 (hai) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này. f) Trường hợp đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên thị trường có biến động so với đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này từ 15% trở lên, thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cho phù hợp thực tế. Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhóm cây hàng năm theo Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhóm cây lâu năm theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhóm cây lâm nghiệp theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản, vật nuôi khác không thể di chuyển được Phụ lục 4 kèm theo Quy định này. Điều 4. Quy định một số trường hợp trong công tác bồi thường 1. Đối với các loại cây trồng chưa có trong quy định này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng đơn giá bồi thường của các loại cây trồng tương đương để tính bồi thường. 2. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán (hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán) gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đơn giá, chi phí bồi thường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định chuyển tiếp Đối với đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Đối với phương án chưa được phê duyệt thì thực hiện theo quy định của Quyết định này. Điều 6. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi về đơn giá, các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với các quy định hiện hành. Phụ lục 1 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÓM CÂY HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bình Phước)
Phụ lục 2
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÓM CÂY LÂU NĂM ngày 23 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bình Phước)
Ghi chú: Đối với Sầu riêng, Xoài, Măng cụt, cây dưới một năm tuổi được tính bằng đơn giá cây một năm tuổi
Phụ lục 3 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÓM CÂY CÂY LÂM NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2025/QĐ-UBND Ngày 23 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bình Phước)
Ghi chú: Đối với việc xác định nhóm gỗ của các loài cây: Thực hiện theo Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam được tổng hợp từ Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Phụ lục 4 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN, VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bình Phước)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi Khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 02/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 23/1/2025
- Ngày hiệu lực
- 14/2/2025
- Người ký
- Trần Tuệ Hiền
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bình Phước
32/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất một số giống cây trồng,vật nuôi thủy sản và trồng một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.