Quyết định

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 02/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
19/1/2024
Ngày hiệu lực
30/1/2024
Người ký
Nguyễn Thị Quyên Thanh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
QUYẾT ĐỊNH
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với
cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
______________________
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của công tác viên dân số;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cộng tác viên dân số ở ấp, khóm, khu (gọi chung là ấp) trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét chọn, tuyển dụng, ký kết hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số.

Điều 2. Nguyên tắc xét chọn và ưu tiên trong xét chọn cộng tác viên dân số

1. Nguyên tắc xét chọn

a) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng theo quy trình quy định tại Quyết định này.

b) Việc xét chọn cộng tác viên dân số phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.

2. Ưu tiên trong xét chọn

a) Ưu tiên xét chọn những người đã làm cộng tác viên dân số tại ấp có đủ tiêu chuẩn theo quy định để bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số; ưu tiên cho người có nhiều thời gian làm cộng tác viên dân số hơn.

b) Ưu tiên những người đang làm nhân viên y tế ấp tham gia kiêm nhiệm cộng tác viên dân số hoặc người đang làm cộng tác viên trẻ em tại các ấp trên địa bàn tỉnh.

c) Trường hợp nhiều người cùng đáp ứng các tiêu chí xét chọn bằng nhau thì Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Trung tâm Y tế huyện) quyết định.

Điều 3. Quy trình xét chọn cộng tác viên dân số

1. Căn cứ số lượng cộng tác viên dân số tại mỗi ấp theo quy định tại Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng và mức chi bồi dưỡng của cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là Trạm y tế xã) phối hợp với Trưởng ấp, khóm, khu (gọi chung là Trưởng ấp) thông báo công khai nhu cầu xét chọn cộng tác viên dân số. Cá nhân có nguyện vọng làm cộng tác viên dân số và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT đến đăng ký tại Trạm Y tế xã.

2. Trạm Y tế xã phối hợp với Trưởng ấp tổ chức xét chọn và lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn làm cộng tác viên dân số trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và gửi về Trung tâm Y tế huyện.

3. Phòng Tổ chức - Hành chính của Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm rà soát, thẩm định và trình Giám đốc Trung tâm Y tế huyện ký quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số.

Điều 4. Hợp đồng trách nhiệm đối với công tác viên dân số

1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số, Trung tâm Y tế huyện thực hiện ký hợp đồng trách nhiệm với cộng tác viên dân số để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Trường hợp cộng tác viên dân số không đến nhận việc và ký hợp đồng trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Trung tâm Y tế huyện hủy bỏ kết quả phê duyệt cộng tác viên dân số đối với người đó; đồng thời chỉ đạo Trạm Y tế xã tiếp tục tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm cộng tác viên dân số theo quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

b) Chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phối hợp với các Trung tâm Y tế huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn về dân số theo nội dung chuyên môn do Bộ Y tế ban hành.

c) Chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện tổ chức việc xét chọn, phê duyệt, ký kết hợp đồng trách nhiệm và chấm dứt việc thực hiện hợp đồng trách nhiệm với cộng tác viên dân số theo Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện giám sát về hoạt động đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn quản lý.

3. Trung tâm Y tế huyện

a) Chỉ đạo Trạm Y tế xã phối hợp với Trưởng ấp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

b) Tổ chức thẩm định, ký quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số; thực hiện ký kết hợp đồng trách nhiệm hoặc chấm dứt việc thực hiện hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số theo quy định.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.