|
QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI THÀNH TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/06/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 553/TTr-SNV ngày 05/12/2017 về việc Tổ chức lại Trung tâm Công tác xã hội và Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức lại Trung tâm Công tác xã hội và Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm Công tác xã hội là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; Trung tâm chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Trụ sở làm việc: Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Cơ cấu tổ chức, biên chế và kinh phí hoạt động 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. c) Phó Giám đốc là người được Giám đốc Trung tâm phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về lĩnh vực công tác được phân công. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với lãnh đạo Trung tâm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Y tế - Phục hồi chức năng; c) Phòng Dinh dưỡng; d) Phòng Tư vấn, trợ giúp và quản lý đối tượng; đ) Phòng Giáo dục, Đào tạo và phát triển cộng đồng. 3. Biên chế của Trung tâm là biên chế viên chức nằm trong tổng biên chế của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Kinh phí hoạt động của Trung tâm được thực hiện quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm; ban hành quy chế hoạt động của Trung tâm theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sửa đổi Điểm Khoản 3, Điều 3 Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở a) Trung tâm Công tác xã hội; b) Trung tâm Nuôi dưỡng và Phục hồi chức năng người tâm thần; c) Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội; d) Trung tâm Điều dưỡng Người có công Tam Đảo; đ) Trung tâm Dịch vụ việc làm; e) Trung tâm Đào tạo lao động xuất khẩu; g) Quỹ Bảo trợ trẻ em; h) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (thực hiện sắp xếp theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. |
Quyết định
V/v tổ chức lại Trung tâm Công tác xã hội và Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 02/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 8/1/2018
- Ngày hiệu lực
- 17/1/2018
- Người ký
- Nguyễn Văn Trì
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 03/06/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 08/01/2018Ban hành
- 17/01/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 03/06/2021Thay thế bởi Quyết định 24/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.