Quyết định

Về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 02/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
17/1/2017
Ngày hiệu lực
27/1/2017
Người ký
Nguyễn Văn Tuấn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 31/12/2018).

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt, buôn bán hàng rong thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.

2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không cần điều kiện bảo quản đặc biệt.

3. Buôn bán hàng rong.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý

1. Đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ phải lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không cần điều kiện bảo quản đặc biệt và buôn bán hàng rong không phải lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng phải cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm trong việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương theo phân cấp quản lý.

Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý

Giao Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ như sau:

1. Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện việc tiếp nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không cần điều kiện bảo quản đặc biệt; buôn bán hàng rong.

2. Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thực phẩm an toàn.

3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo phân cấp quản lý. Thực hiện kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo kế hoạch được UBND các cấp theo phân cấp quản lý phê duyệt.

5. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ cơ sở và cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

6. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh định kỳ sáu (06) tháng/lần.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 01 năm 2017.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/01/2017
    Ban hành
  2. 27/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;

66/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
03/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2021Quyết định
39/2019/TT-BCTBộ công thương

Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2019Thông tư
50/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2019Quyết định
26/2019/TT-BCTBộ công thương

quy định biểu mẫu kê khai của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2019Thông tư
44/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 3173/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.