Quyết định

Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 02/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
2/3/2017
Ngày hiệu lực
12/3/2017
Người ký
Đồng Văn Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 19/03/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 02 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 22/TTr-SNN ngày 18/01/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

1. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

2. Mức giá: (đã bao gồm thuế VAT)

Số

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá (đồng)

I

Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ)

1

Có công suất dưới 60 cv

Một lần vào, ra cảng

10.000

2

Có công suất từ 60 cv đến dưới 140 cv

Một lần vào, ra cảng

20.000

3

Có công suất từ  140 cv đến 200 cv

Một lần vào, ra cảng

30.000

4

Tàu có công suất trên 200 cv

Một lần vào, ra cảng

40.000

II

Tàu thuyền vận tải cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ)

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

Một lần vào, ra cảng

10.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

Một lần vào, ra cảng

20.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

Một lần vào, ra cảng

50.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

Một lần vào, ra cảng

80.000

III

Các phương tiện vận tải: (tối đa không quá 24 giờ)

1

 Xe hai bánh

 Giá theo tháng

(đ/lượt)

Tháng

1.000

30.000

2

Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn

Một lần vào, ra cảng

 

7.000

3

 Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2,5 đến dưới 5 tấn

Một lần vào, ra cảng

 

15.000

4

 Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên

Một lần vào, ra cảng

 

20.000

5

 Phương tiện chuyên dùng

Một lần vào, ra cảng

 

50.000

6

Xe đậu qua đêm:

- Dưới 5 tấn

- Từ 5 tấn trở lên

 

 

10.000

15.000

IV

Hàng hóa qua cảng

1

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

Tấn

5.000

2

Nước đá

Cây

200

3

Hàng hóa khác

Tấn

4.000

3. Đơn vị thu: Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Nguồn thu được từ dịch vụ cảng của Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, đơn vị thu được giữ lại toàn bộ để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền, hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán nguồn thu dịch vụ cảng; đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 03 năm 2017 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của UBND tỉnh, Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/03/2017
    Ban hành
  2. 12/03/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/03/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.