|
QUYẾT ĐỊNH Về việc định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1636/TTr-SGDĐT, ngày 24 tháng 11 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Giáo viên: 1.1. Tại Chương II, Mục 3, Điều 16, Khoản 2, Nội dung b: Giáo viên giảng dạy các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân: 100% đạt tiêu chuẩn tương ứng với từng cấp học của giáo dục chính quy; 100% giáo viên dạy các chương trình khác đạt tiêu chuẩn theo quy định của từng vị trí; 1.2. Tại Chương II, Mục 3, Điều 16, Khoản 2, Nội dung c: Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực; sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn: Hàng năm đánh giá xếp loại giáo viên có 100% giáo viên được đánh giá từ trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 40% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có ít nhất 10% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. 2. Kết quả giáo dục và hiệu quả giáo dục: 2.1. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung a: Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục: a) Xếp loại học lực của học viên ít nhất 75% đạt từ trung bình trở lên, có ít nhất 10% học viên xếp loại từ khá trở lên. Học viên xếp loại học lực kém không quá 5%. b) Xếp loại hạnh kiểm của học viên thuộc diện xếp loại hạnh kiểm ít nhất 75% đạt loại khá, tốt. Học viên xếp loại hạnh kiểm yếu không quá 5%. c) Có học viên tham gia và đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, giao lưu, thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên. d) Tỷ lệ học viên lên lớp, tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông hàng năm đều bằng hoặc có tăng so với năm học trước. 2.2. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung b: Học viên học các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: 100% học viên đã hoặc đang tham gia học các chương trình nghề và có ít nhất 90% học viên đạt kết quả từ trung bình trở lên. 2.3. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung c: Học viên hoàn thành các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ góp phần đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương: Học viên bỏ học không quá 5%, lưu ban không quá 5%. Điều 2. Việc đánh giá chất lượng giáo dục các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh ngoài việc thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II của Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT còn được thực hiện theo định lượng tại Quyết định này. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên Công báo tỉnh./. |
Quyết định
Về việc định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 02/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 12/1/2016
- Ngày hiệu lực
- 22/1/2016
- Người ký
- Lữ Quang Ngời
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục thường xuyên
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 42/2012/TT-BGDĐT
Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục thường xuyên
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của HĐND tỉnh quy định mức thu học phí dạy văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh học nghề trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định mức thu học phí dạy văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh học nghề trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
21/2018/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2018Thông tư
355/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 17/2002/QĐ của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm giáo giục thường xuyên huyện Lộc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2015Quyết định
08/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ban hành Quy định định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2015Quyết định
16/2014/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về việc quy định định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/4/2014Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.