Quyết định

Về mức thu và quản lý Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017

Số hiệu: 02/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
2/2/2016
Ngày hiệu lực
12/2/2016
Người ký
Nguyễn Văn Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2020).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu và quản lý Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Luật thuế;

Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết địnhh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 27/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016 và năm 2017 như sau:

1. Về mức thu Phí chợ (Chi tiết theo phụ lục đính kèm).

a) Tại khoản 1, khoản 2 (trừ đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất, tự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp); điểm a Khoản 3 và điểm a Khoản 4 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Mức thu bằng 80% mức thu tối đa.

b) Tại khoản 2, điểm b Khoản 3 và đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất, tự tiêu thụ tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang gồm: Mức thu bằng 100% mức thu tối đa.

c) Tại điểm b Khoản 4 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về phí chợ, mức thu như sau:

- Đối với đối tượng bán dê: Bằng 80% mức thu tối đa.

- Đối với đối tượng bán gia súc khác: Tại chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang bằng 42%; địa bàn còn lại bằng 30% mức thu tối đa.

d) Đối với chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh: Mức thu phí chợ tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu quy định tại điểm a, b, c.   

2. Quản lý nguồn thu

Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Quy định về phí chợ.

3. Sử dụng và quyết toán nguồn thu phí chợ được để lại cho đơn vị tổ chức thu

a) Sử dụng tiền phí chợ

- Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định.

- Chi quản lý tại đơn vị: Vật tư văn phòng, điện, nước, thông tin liên lạc, họp bàn, hội nghị tổng kết, sửa chữa cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị...

- Chi cho các hoạt động tổ chức thu.

- Chi bảo trì, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn chợ.

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Quản lý và quyết toán các khoản thu, chi hoạt động của đơn vị tổ chức thu:

- Đối với Ban quản lý chợ: Thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo toàn bộ hoặc tự đảm bảo một phần hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Đối với Tổ quản lý chợ: Do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm tại các chợ thuộc xã quản lý. Xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán, quyết toán và báo cáo tài chính riêng đối với các khoản thu, chi do Tổ quản lý chợ thực hiện theo quy định về Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.

- Đối với chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán; phí, lệ phí và các Luật thuế hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Giao cho Sở Tài chính, Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Trưởng Ban quản lý chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành ./.

 

PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ CHỢ NĂM 2016, NĂM 2017

(Kèm theo Quyết định số: 02/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

TT

Đối tượng nộp phí chợ

Đơn vị tính

Mức thu phí chợ năm 2016 và năm 2017

Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang

Các địa bàn còn lại

I

 

1

 CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

Đối với đối tượng kinh doanh cố định, thường xuyên không mua hoặc không thuê địa điểm kinh doanh tại chợ

 

 

 

a

 Vị trí 1:  Điểm kinh doanh thuận lợi nhất có mặt tiền hướng đường chính hoặc có mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ

 

 

 

 

  - Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

95.000

80.000

 

  - Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

80.000

70.000

 

  - Chợ hạng 3

 

 

 

 

  + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

đồng/m2/tháng

70.000

60.000

 

  + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố

đồng/m2/tháng

40.000

30.000

b

 Vị trí 2:  Điểm kinh doanh thuận lợi có một đường nội bộ nhánh hoặc có mặt tiền đường nội bộ trong nhà chính của chợ

 

 

 

 

  - Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

82.000

70.000

 

  - Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

70.000

60.000

 

  - Chợ hạng 3:

 

 

 

 

  + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

đồng/m2/tháng

60.000

50.000

 

  + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố

đồng/m2/tháng

36.000

25.000

c

 Vị trí 3: là các điểm kinh doanh khác còn lại của chợ

 

 

 

 

  - Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

70.000

60.000

 

  - Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

60.000

50.000

 

- Chợ hạng 3 gồm:

 

 

 

 

  + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

đồng/m2/tháng

50.000

40.000

 

  + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố

đồng/m2/tháng

30.000

20.000

TT

Đối tượng nộp phí chợ

Đơn vị tính

Mức thu phí chợ năm 2016 và năm 2017

Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang

Các địa bàn còn lại

2

  Đối với đối tượng kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ, bao gồm chợ họp theo phiên

 

 

 

a

 Chợ hạng 1

 đồng/hộ/ngày

25.000

20.000

b

 Chợ hạng 2:

 

 

 

 

 - Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp

 đồng/hộ/ngày

20.000

16.000

 

  - Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác  

 đồng/hộ/ngày

16.000

12.000

 

  - Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ

 đồng/hộ/ngày

4.000

3.000

c

 Chợ hạng 3:

 

 

 

 

 - Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp

 đồng/hộ/ngày

17.000

12.000

 

  - Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác  

 đồng/hộ/ngày

8.000

4.000

 

  - Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ

 đồng/hộ/ngày

3.000

2.000

3

 Đối với các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển ra, vào chợ và bán hàng tại chợ

 

 

 

a

 Phương tiện vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ

 

 

 

 

  - Xe thô sơ, xe mô tô

 đồng/lượt xe

4.000

2.000

 

  - Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn

 đồng/lượt xe

8.000

6.000

 

  - Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên

 đồng/lượt xe

16.000

12.000

b

 Bán hàng trên các phương tiện tại chợ

 

 

 

 

  - Xe thô sơ, xe mô tô

  đồng/ngày/xe

30.000

20.000

 

  - Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn

  đồng/ngày/xe

60.000

40.000

 

  - Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên

  đồng/ngày/xe

120.000

80.000

TT

Đối tượng nộp phí chợ

Đơn vị tính

Mức thu phí chợ năm 2016 và năm 2017

Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang

Các địa bàn còn lại

4

 Phí chợ đối với đối tượng bán gia súc (trong chợ có khu vực bán gia súc; chợ gia súc độc lập; chợ phiên gia súc)

đồng/con/ngày

 

 

a

 Đại gia súc: Trâu, bò, ngựa

 

32.000

20.000

b

 Gia súc

 

 

 

 

  - Dê

 

10.000

8.000

 

  - Gia súc khác

 

5.000

3.000

II

  CHỢ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ, KINH DOANH

 

Mức thu phí tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu tại mục I

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/02/2016
    Ban hành
  2. 12/02/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.