Quyết định

Về việc ban hành Quy định thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 02/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
19/1/2015
Ngày hiệu lực
29/1/2015
Người ký
Dương Ngọc Long
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 30/SXD-TTr ngày 09 tháng 01 năm 2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 04/STP-XDVB ngày 08 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Điện lực Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; Chủ đầu tư các dự án khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

   
   
     

 

QUY ĐỊNH

Về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ/UBND ngày  19 tháng 01 năm 2015 của UBND Tỉnh Thái nguyên)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/7/2014. Không áp dụng Quy định này đối với những dự án đầu tư được phê duyệt sau ngày Luật đất đai số 45/2013/QH13 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2014).

Điều 2. Quy định về khu vực thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở

1. Khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở là một khu vực gồm nhiều dự án; một dự án hoặc một phần trong dự án.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị (quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc của khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, an sinh xã hội và nhu cầu về nhà ở của địa phương.

3. Các lô (thửa) đất được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất để người dân tự xây dựng nhà ở không thuộc các vị trí sau: Khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; nằm tại mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

Điều 3. Điều kiện thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở

Dự án được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở phải đảm bảo các điều kiện cơ bản như sau:

1. Chủ dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất chuyển quyền sử dụng đất, hoặc dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất theo quy định.

2. Khu vực thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, bao gồm:

a) Giao thông: Các tuyến đường đã được xây dựng phần bó vỉa, nền đường, lớp cấp phối, kết nối với hệ thống giao thông chính của khu vực, cơ bản đảm bảo cho các phương tiện giao thông đường bộ lưu thông và người dân khi đến ở.

b) Cấp nước: Đã đấu nối với mạng cấp nước chung của khu vực, đã có mạng lưới cấp nước nhánh đến các lô đất.

c) Cấp điện, chiếu sáng, thông tin viễn thông: Đã đấu nối với nguồn cấp chung của khu vực, đã có đường cấp điện sinh hoạt, thông tin viễn thông đến các lô đất. Đã có hệ thống điện chiếu sáng (cột, đèn, đường dây) đủ điều kiện hoạt động.

d) Thoát nước mưa: Đã có hệ thống thoát nước mưa và đã được đấu nối theo quy hoạch.

e) Thoát nước thải: Đã có hệ thống thu gom nước thải đủ điều kiện đấu nối theo quy hoạch.

g) Hạ tầng xã hội: Đã triển khai xây dựng các công trình hạ tầng xã hội theo dự án được phê duyệt.

3. Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án bao gồm tiền sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến đất đai của khu vực.

Điều 4. Quy định về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở

Khi dự án đã tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng đạt tối thiểu 30% quỹ đất toàn dự án (khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng phải được UBND cấp huyện xác nhận) và đang tiến hành đầu tư xây dựng những hạng mục cơ bản thì Chủ đầu tư dự án báo cáo, đề xuất việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với toàn bộ dự án hoặc một phần dự án.

1. Chủ đầu tư lập ba (03) bộ hồ sơ gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, thẩm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản xin ý kiến Bộ Xây dựng. Nội dung và thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 5, Điều 11, Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư nêu rõ quy mô dự án, quy mô diện tích, số lượng lô (thửa) đất (đất ở biệt thự, nhà vườn, liên kế) thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; Bản vẽ ranh giới dự án thực hiện chuyển quyền sử dụng đất có sự thống nhất về nội dung với Sở Xây dựng, trong đó xác định các khu vực thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở thể hiện rõ quy mô diện tích, số lượng lô (thửa) đất (đất ở biệt thự, nhà vườn, liên kế).

2. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đồng ý về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở. Khi dự án có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3, Quy định này, Chủ đầu tư dự án đề xuất việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với toàn bộ dự án hoặc một phần dự án.

3. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án và tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở cho từng dự án.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở: Thực hiện theo quy định tại Điều 72, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và quy định tại Điều 7 Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND).

Điều 5. Quy định nội dung kiểm tra và thành phần đoàn công tác liên ngành

1. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra mức độ hoàn thành của dự án về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

b) Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của Chủ đầu tư.

2. Thành phần đoàn công tác liên ngành:

a) Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Xây dựng;

b) Các thành viên trong đoàn: Trưởng hoặc Phó Phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Điện lực Thái Nguyên và lãnh đạo, cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra các dự án khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan liên quan

1. Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm định, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản xin ý kiến Bộ Xây dựng.

b) Xác định các khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở trong các dự án đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

c) Chủ trì tổ chức đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

b) Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2, 5, Điều 72, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

3. Sở Tài chính:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư liên quan đến đất đai của dự án.

b) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định liên quan đến các dự án.

b) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

5. Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Điện lực Thái Nguyên:

a) Thực hiện việc cung cấp, kiểm tra, giám sát thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng kỹ thuật dự án của Chủ đầu tư theo chuyên ngành.

b) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giám sát việc thực hiện xây dựng nhà ở của người dân theo đúng giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép xây dựng), tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

7. Chủ đầu tư dự án:

a) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến dự án.

b) Thực hiện trách nhiệm liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 72, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

c) Giám sát việc thực hiện xây dựng nhà ở của người dân theo giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép xây dựng), tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

8. Người dân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở trong dự án:

a) Thực hiện quy định về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép xây dựng), tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ đầu tư dự án, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng nội dung Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

   

         

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/01/2015
    Ban hành
  2. 29/01/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/04/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.