Quyết định

Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Đợt 1)

Số hiệu: 02/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
24/1/2014
Ngày hiệu lực
3/2/2014
Người ký
Dương Ngọc Long
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 05/09/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi, phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm của một số loại khoáng sản và tỷ trọng sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng làm cơ sở để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Đợt 1)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, năm 2003;

Căn cứ Luật khoáng sản năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP  ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP  ngày 03/6/2002 quy định thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP  ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 15 /TTr-STNMT ngày 13/01/2014 về việc ban hành quy định tỷ lệ quy đổi, phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm của một số loại khoáng sản và tỷ trọng sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng làm cơ sở để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi, phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm của một số loại khoáng sản và tỷ trọng sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng làm cơ sở để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai:

Sản lượng khoáng sản nguyên khai (tấn, m3..)

=

Sản lượng khoáng sản thành phẩm (tấn, m3..)

x

Tỷ lệ quy đổi

2. Tỷ lệ quy đổi:

2.1. Khoáng sản nhiên liệu, khoáng chất công nghiệp:

Số TT

Tên khoáng sản

Hệ số quy đổi

Đơn vị tính

Ghi chú

1

Than Antraxit

 

 

 

1.1

Mỏ than Khánh Hòa

1,08

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

Than cám từ cám 3-cám 7b

1.2

Mỏ than Núi Hồng

1,10

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

Than cám từ cám 3-cám 6

1.3

Mỏ than Bá Sơn

1,05

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

Than cám từ cám 3-cám 7b

1.4

Các mỏ than khác

1,05

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

Than cám từ cám 3-cám 6

2

Than mỡ

 

 

 

2.1

Khai thác lộ thiên

1,30

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

Than loại 1, loại 2, loại 3

2.2

Khai thác hầm lò

1,10

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

Than loại 1, loại 2, loại 3

3

Quặng Photphorit

1,00

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

4

Quặng Barit

1,00

(tấn nguyên khai/tấn)

 

2.2. Khoáng sản kim loại:

Số TT

Tên khoáng sản

Hệ số quy đổi

Đơn vị tính

Ghi chú

1

Quặng chì - kẽm

 

 

 

1.1

Mỏ chì - kẽm Làng Hích

4,75

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

1.2

Mỏ chì - kẽm Cuội Nắc

3,60

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

1.3

Mỏ chì - kẽm Khôi Kỳ

5,70

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

1.4

Mỏ chì - kẽm Bó Toòng - Lũng Áp

6,50

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

1.5

Các mỏ chì - kẽm khác

6,50

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

2

Quặng thiếc + bismut

5,58

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

2.1

Quặng thiếc gốc

 

 

 

2.2

Mỏ thiếc La Bằng

60,0

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

2.3

Mỏ thiếc Đông Núi Pháo

60,0

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

3

Quặng Titan

 

 

 

3.1

Mỏ quặng Tây Cây Châm

 

 

 

3.1.1

Quặng sa khoáng

1,70

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

3.1.2

Quặng gốc

1,225

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

3. 2

Mỏ quặng Đông Cây Châm

1,25

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm)

 

4

Vàng sa khoáng (Mỏ vàng Bản Ná)

5,50

(tấn nguyên khai/chỉ vàng cốm)

 

5

Vàng gốc

 

 

 

5.1

Mỏ vàng Khau Âu

0,20

(tấn nguyên khai/ chỉ vàng cốm)

 

5.2

Mỏ vàng Tân Kim

9,50

tấn nguyên khai/ chỉ vàng cốm.

 

5.3

Mỏ vàng Bồ Cu

0,35

(tấn nguyên khai/ chỉ vàng cốm)

 

6

Quặng Antimon

 

 

 

6.1

Mỏ Pò Tèn

7,50

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm);

 

6.2

Mỏ Văn Lăng

23,0

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm);

 

7

Quặng đồng: Mỏ đồng Khau Vàng

20,5

(tấn nguyên khai/tấn sản phẩm);

 

3. Tỷ trọng của sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Số TT

Tên khoáng sản

Sản phẩm vật liệu xây dựng các loại

Tỷ trọng sản phẩm các loại

Đơn vị tính

Ghi chú

1

Đá Đôlômit

 

 

2,7 tấn/ mnguyên khối

1.1

Đá hộc

1,50

Tấn/m3

 

1.2

Đá 4 × 6

1,66

Tấn/m3

 

1.3

Đá mạt

1,50

Tấn/m3

 

2

Đá vôi sản xuất xi măng

1,47

Tấn/m3

2,65-2,68 tấn/m3nguyên khối

3

Đá vôi vật liệu xây dựng thông thường

 

 

2,68-2,71 tấn/m3nguyên khối

3.1

Đá hộc

1,45

Tấn/m3

 

3.2

Đá 10 × 20 cm

1,40

Tấn/m3

 

3.3

Đá 8 × 18 cm

1,40

Tấn/m3

 

3.4

Đá 4 × 6 cm

1,50

Tấn/m3

 

3.5

Đá 1 × 2 cm

1,60

Tấn/m3

 

3.6

Đá 5 × 10 mm

1,55

Tấn/m3

 

3.7

Đá cấp phối base A, B

1,65

Tấn/m3

 

3.8

Đá 0 × 5 mm (mạt)

1,65

Tấn/m3

 

3.9

Đá bloc (để sản xuất đá xẻ)

1,85

Tấn/m3

 

4

Đá cát, bột kết

 

 

2,02-2,42 tấn/m3nguyên khối

4.1

Đá 1 × 10 cm

1,30

Tấn/m3

 

4.2

Đá 0,5 - 1 cm

1,30

Tấn/m3

 

4.3

Đá mạt < 0,5 cm

1,35

Tấn/m3

 

5

Đất sét xi măng

1,30

Tấn/m3

1,42 tấn/m3 nguyên khối

6

Đất sét gạch ngói

1,30

Tấn/m3

1,4 tấn/m3 nguyên khối

Điều 2. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh căn cứ nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành khác liên quan, thông báo, hướng dẫn cụ thể để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện; tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh khi có sự thay đổi về mức thu do Trung ương quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

   

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/01/2014
    Ban hành
  2. 03/02/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.