Quyết định

Về việc phân công, phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định nguồn vốn và mức hỗ trợ các dự án thuộc Chương trình 30a trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 02/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
6/1/2014
Ngày hiệu lực
16/1/2014
Người ký
Nguyễn Xuân Đường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/11/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân công, phân cấp, ủy quyền thẩm định,

phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định nguồn vốn và mức hỗ trợ các dự án

thuộc Chương trình 30A trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2412/TTr-SKHĐT ngày 30/10/2013; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1380/BCTĐ-STP ngày 23 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công, phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định nguồn vốn và mức hỗ trợ các dự án thuộc Chương trình 30a trên địa bàn tỉnh Nghệ An với nội dung như sau:

1. Thẩm định và phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật

a) Chủ tịch UBND huyện có Chương trình 30a quyết định thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc chương trình này trên địa bàn huyện. Trong quá trình thẩm định dự án phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Các công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quy định của UBND tỉnh;

b) Trong trường hợp công trình có tính chất chuyên ngành phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, công trình giao cho Sở, ngành làm chủ đầu tư, Chủ tịch UBND tỉnh là người quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung này sẽ được quy định cụ thể tại quyết định chủ trương đầu tư.

2. Thẩm định nguồn vốn các dự án khởi công mới thực hiện Nghị quyết 30A/2008/NQ-CP

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định nguồn vốn và mức vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án khởi công mới thuộc Chương trình 30a trong kế hoạch năm 2014 và các năm tiếp theo.

3. Quyết định đầu tư các dự án

Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn Nghị quyết 30a trên địa bàn huyện sau khi có văn bản thẩm định nguồn vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư (đã có ý kiến của Sở Tài chính). Tổng mức đầu tư phê duyệt không được vượt quá mức vốn đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định. Trường hợp phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án thì phải xem xét, cắt giảm những hạng mục chưa bức bách để đảm bảo không vượt tổng mức đầu tư đã được thẩm định, hoặc chủ đầu tư phải xác định phương án huy động bổ sung nguồn vốn khả thi trong phạm vi cân đối ngân sách của cấp mình.

4. Yêu cầu về hồ sơ và thời gian thẩm định nguồn vốn cho các dự án khởi công mới:

a) Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, các Chủ đầu tư gửi hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thẩm định nguồn vốn. Hồ sơ thẩm định bao gồm:

- Hồ sơ dự án và Báo cáo đề nghị thẩm định nguồn vốn. Trong đó, giải trình thuyết minh chi tiết về các nguồn vốn và phương án huy động nguồn vốn  thực hiện dự án: Phần vốn Ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện, xã; dự kiến tiến độ bố trí các nguồn vốn theo từng năm để hoàn thành dự án đúng quy định (Có mẫu báo cáo đề nghị thẩm định nguồn vốn - ban hành kèm theo quy định này);

- Quyết định chủ trương lập dự án đầu tư;

- Báo cáo kết quả thẩm định dự án của cơ quan có thẩm quyền.

b) Thời gian thẩm định nguồn vốn:

- Đối với các dự án ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ thẩm định.

- Đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nguồn vốn và lồng ghép trong báo cáo thẩm định dự án đầu tư. Thời gian thực hiện theo quy định hiện hành về thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.

5. Đề xuất, tổng hợp xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm:

a) UBND các huyện có Chương trình 30a xem xét, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án để lập báo cáo đăng ký nguồn vốn kế hoạch năm 2014 và các năm tiếp theo, gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/10 hàng năm;

b) Căn cứ khả năng bố trí nguồn vốn của Trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các huyện tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh thông qua trong kế hoạch hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các nội dung khác thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 109/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện có Chương trình 30a và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/01/2014
    Ban hành
  2. 16/01/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.