QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực ______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 498 TTr/STC-TCHCSN ngày 28/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 01-8-2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành tạm thời nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (Kèm theo Quyết đinh số 02 /2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình) ______________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm. 2. Tổ chức các kỳ thi - Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh; - Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông; - Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông; - Thi chọn học sinh vào các đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; - Thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá (nếu có). 3. Tổ chức các nhiệm vụ khác có liên quan - Tập huấn các đội tuyển quốc gia dự thi các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; - Tổ chức đưa đón và khen thưởng học sinh có thành tích trong các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; - Một số nhiệm vụ khác có liên quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Nội dung chi cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm 1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm; 2. Soạn thảo câu trắc nghiệm để đưa vào biên tập; 3. Thẩm định, biên tập câu trắc nghiệm; 4. Tổ chức thi thử; 5. Định cỡ câu trắc nghiệm; 6. Đánh máy, nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm. Điều 3. Nội dung chi cho công tác tổ chức thi 1. Chi cho công tác ra đề thi: a) Đối với đề thi tự luận, đề thi thực hành, đề thi nói (đối với môn ngoại ngữ) - Ra đề thi đề xuất để lựa chọn, xây dựng mới đề thi (chính thức hoặc dự bị); - Chi soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm, biểu điểm; dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành; - Chi mua thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất và mẫu vật thực hành; - Chi vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra các dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành. b) Đối với đề thi trắc nghiệm - Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm: mục đích kỳ thi, mục tiêu đánh giá, thời gian thi, xây dựng các yêu cầu, kỹ thuật về cấu trúc đề thi, thiết lập ma trận; - Chi cho việc chỉnh sửa câu trắc nghiệm; - Chi cho việc duyệt ma trận, duyệt đề; - Chi cho việc rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng, theo ma trận, hình thành chế bản đề; - Chi phản biện đề thi. 2. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng/Ban ra đề thi (sau đây gọi chung là Hội đồng) a) Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, bảo vệ vòng ngoài; b) Thư ký, bảo vệ vòng trong khu cách ly (bảo vệ 24/24 giờ); c) Bảo vệ phòng thi thực hành (có lắp đặt các dụng cụ cần cho bài thi thực hành) tại các địa điểm coi thi thực hành. 3. Chi cho công tác phục vụ tổ chức ra đề thi a) Thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng ra đề thi (nếu có); b) Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng ra đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài; c) Chi thanh tra, kiểm tra trước khi thi; d) Chi bảo vệ vòng ngoài, bảo vệ phòng ra đề thi thực hành, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng ra đề thi làm việc; đ) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị; e) Mua vật tư, văn phòng phẩm; g) Phương tiện đi lại, vận chuyển đề thi, thiết bị, nguyên vật liệu; h) In các loại giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, phong bì... 4. Chi cho Hội đồng in sao đề thi a) Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng in sao đề thi, b) Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng in sao đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài; c) Chi bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc; d) Chi thanh tra, giám sát; đ) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có); e) Mua vật tư, văn phòng phẩm. 5. Nội dung chi cho công tác coi thi a) Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng coi thi: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, giám thị, thanh tra, kiểm tra thi; b) Chi phục vụ tổ chức các kỳ thi; - Chi bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ; - Thuê địa điểm thi (nếu có); - Chi cho tổ chức thêm ngày thi (nếu có); - Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có); - Mua vật tư, văn phòng phẩm; - In thẻ dự thi, phù hiệu giám thị/cán bộ coi thi... 6. Nội dung chi cho công tác chấm thi a) Chi cho công tác chấm thi tự luận: - Chi chấm bài thi; - Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi. b) Chi cho công tác chấm thi trắc nghiệm: - Chi phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ xử lý bài thi trắc nghiệm; - Thuê máy chấm thi (nếu có); c) Chi cho công tác chấm thi nói: - Chi thuê máy ghi âm; - Chi chấm bài thi nói (file ghi bằng máy ghi âm); - Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi. d) Chi cho công tác chấm thi thực hành - Chi chấm bài thi thực hành; - Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi. e) Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi - Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký; - Thanh tra, kiểm tra chấm thi; đ) Chi cho công tác phục vụ tổ chức chấm thi: - Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng chấm thi (nếu có); - Chi bảo vệ, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại địa điểm chấm thi; - Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có); - Mua vật tư, văn phòng phẩm; - Thuê phương tiện đi lại, vận chuyển bài thi; - In các loại giấy chứng nhận, phù hiệu giám khảo/cán bộ chấm thi... 7. Nội dung chi thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có) a) Chi cho các cán bộ tham gia công tác thẩm định, phúc khảo bài thi; b) Chi cho phục vụ chấm thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có): giống như tổ chức chấm thi. c) Chi cho công tác thanh tra. Điều 4. Nội dung chi cho công tác tập huấn các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực 1. Chi xây dựng đề cương chi tiết cho chương trình tập huấn; 2. Chi dịch tài liệu tham khảo (nếu có); 3. Chi cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn; 4. Chi biên soạn và giảng dạy lý thuyết, dạy thực hành và trợ lý thực hành, thí nghiệm; 5. Chi ăn, ở và thanh toán tàu xe cho học sinh trong đội tuyển; 6. Chi phương tiện đi lại, thuê chỗ ở cho các giáo viên ở xa và những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; 7. Thuê phương tiện đi thực tế và các dịch vụ khác; 8. Chi mua nguyên vật liệu, bồi dưỡng gia công lắp ráp thiết bị và các loại bài thi thí nghiệm, thực hành; 9. Chi tổ chức đón tiếp, tiễn các đoàn tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; 10. Chi phí cho các thành viên của đoàn cán bộ học sinh tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (được áp dụng theo quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí). 11. Chi đồng phục cho đoàn tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực, mua tặng phẩm và các dịch vụ khác (nếu có); 12. Chi cho cán bộ dịch đề thi, chấm thi, tranh luận điểm với giám khảo tại các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. 13. Chi các nhiệm vụ khác có liên quan. Điều 5. Quy định về mức chi
Mức thanh toán trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nêu trên bố trí trong dự toán chi hàng năm đã giao tại đơn vị gồm: Kinh phí sự nghiệp giáo dục, đào tạo và lệ phí để lại theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Các nội dung khác không nêu tại quy định này, thực hiện theo quy định hiện hành. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ nội dung trên, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện ./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực
Số hiệu: 02/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 15/1/2013
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2013
- Người ký
- Bùi Văn Tỉnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 47/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 12/01/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 15/01/2013Ban hành
- 25/01/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 12/01/2024Thay thế bởi Quyết định 47/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT
Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương
Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.