|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Đề án ''Sữa học đường cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3 - 5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2012 - 2016'' ________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án ''Sữa học đường cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3 - 5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2012 - 2016''; Xét Tờ trình số 1133/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc được tiếp tục triển khai Đề án ''Sữa học đường cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3 - 5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2012 - 2016'', QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đề án ''Sữa học đường cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3 - 5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2012 - 2016'', nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu chung: Góp phần cải thiện chế độ suy dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng, phấn đấu đến cuối năm 2016 tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng dưới 10% và suy dinh dưỡng chiều cao dưới 15%. 2. Đối tượng thụ hưởng: - Trẻ trong các trường mầm non; - Trẻ từ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng. 3. Quy mô, mạng lưới thực hiện: - Trẻ trong các trường mầm non: + 1 tháng: mỗi trẻ uống 16 hộp (trong đó ngân sách hỗ trợ 50%; phụ huynh đóng góp 50%); + Thời gian uống: 9 tháng/năm. - Trẻ từ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng: + 1 tháng: mỗi trẻ uống 16 hộp ngân sách hỗ trợ 100%); + Thời gian uống: 12 tháng/năm. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: - Hình thức: đấu thầu rộng rãi. - Tiêu chí lựa chọn nhà thầu: + Loại sữa tươi tiệt trùng có đường, thời gian bảo quản 06 tháng. + Công ty đạt thương hiệu Việt, cam kết bình ổn giá và là đơn vị trực tiếp sản xuất sữa đạt tiêu chuẩn ISO 9002. + Thời gian thực hiện đề án: 05 năm. + Hình thức hợp đồng: theo đơn giá cố định. 5. Kinh phí thực hiện đề án sữa học đường giai đoạn 2012-2016 là: 113.185.433.600 đồng (Một trăm mười ba tỷ, một trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm đồng). Trong đó: a. Kinh phí mua sữa: - Ngân sách cấp : 112.785.433.600 đồng. + Giáo dục : 95.315.000.000 đồng. + Y tế : 17.470.433.600 đồng. b. Kinh phí điều hành của Ban chỉ đạo các cấp: 400.000.000.000 đồng, (Bốn trăm triệu đồng), để chi cho các hoạt động: tập huấn, điều tra, tuyên truyền, tổ chức ngày hội, ngày lễ, giám sát, kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết, hỗ trợ xăng cho cộng tác viên y tế (khoản chi này được giải quyết theo thực tế do Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế đề nghị và được Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo và Sở Y tế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức triền khai thực hiện có hiệu quả đề án. Báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh theo định kỳ 06 tháng/lần. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành Đề án ''Sữa học đường cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3 - 5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2012 - 2016''
Số hiệu: 02/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 17/1/2012
- Ngày hiệu lực
- 27/1/2012
- Người ký
- Lê Thanh Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
178/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.