Quyết định

Quy định quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông nông thôn theo nghị quyết TW7 và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 02/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
7/2/2012
Ngày hiệu lực
17/2/2012
Người ký
Nguyễn Văn Diệp
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kết cấu hạ tầng giao thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

nông thôn theo nghị quyết TW7 và xây dựng nông thôn mới

 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

__________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 04/11/2008 của Tỉnh ủy Vĩnh Long thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết TW7 và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết TW7; Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 về việc sửa đổi Điều 3 của Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 ban hành Quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết Trung ương VII trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Văn Diệp

 

 

QUY ĐỊNH

 

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

 nông thôn theo nghị quyết TW7 và xây dựng nông thôn mới

 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2012/QĐ-UBND, ngày 07/2/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

___________________________

 

Điều 1. Mục đích, yêu cầu:

1. Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống GTNT gắn với công tác thủy lợi để phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, hỗ trợ công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

2. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết TW7.

Điều 2. Đối tượng hỗ trợ:

Các công trình đường, cầu, cống (xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo) thuộc các tuyến đường từ trung tâm xã đến trung tâm xã, đường liên ấp do UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý theo phân cấp và nằm trong kế hoạch hoặc quy hoạch được phê duyệt.

Điều 3. Quy định về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:

Các công trình, dự án GTNT khi đầu tư xây dựng cần phải đáp ứng các yêu cầu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:

1. Đường liên xã (đường cấp AH) là đường nối trung tâm hành chính xã với quốc lộ, tỉnh lộ hoặc đường liên xã khác (gọi chung là đường đến trung tâm xã), đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường ôtô cấp VI (mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 6,5m, có 1 làn xe) được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

2. Đường liên ấp là đường nối giữa các ấp, khóm, các điểm dân cư là đường giao thông nông thôn phục vụ cho nhân dân ở ấp, khóm, các ấp, khóm lân cận đi lại thường xuyên. Yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B, cụ thể như sau:

- Đường cấp A : chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới loại trung có mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 5m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m), được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

- Đường cấp B : chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ có mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 2,5m, nền đường rộng 3,5m), được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

3. Đường liên xóm là đường nối giữa các hộ gia đình (đường chung của liên gia) trong cùng điểm dân cư nối với mạng lưới giao thông chung (đường ấp, đường xã, đường huyện, tỉnh lộ, quốc lộ). Yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn đường cấp B hoặc cấp C, cụ thể như sau:

- Đường cấp B: Đường liên xóm có mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 2,5m, nền đường rộng 3,5m), đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng…

- Đường cấp C: Đường liên xóm có mặt đường rộng 2m, nền đường rộng 3m, đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, cát sỏi… đảm bảo xe 2 bánh lưu thông được cả 2 mùa mưa, nắng.

4. Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư. Yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn đường cấp B hoặc cấp C, cụ thể như sau:

- Đường cấp B: có mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m (trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng thì mặt đường rộng 2,5m, nền đường rộng 3,5m), đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng…

- Đường cấp C: có mặt đường rộng 2m, nền đường rộng 3m, đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, cát sỏi… đảm bảo xe 2 bánh lưu thông được cả 2 mùa mưa, nắng.

5. Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường, nền đường, mặt đường và các công trình trên đường theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

6. Cao trình tim đường: từ +2,2m đến +2,5m.

Điều 4. Quy trình thủ tục đầu tư:

Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng phải tuân thủ đầy đủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện cần phải thoả thuận với ngành giao thông về sự phù hợp theo quy hoạch, quy mô và yêu cầu kỹ thuật … trước khi trình UBND huyện, thành phố phê duyệt.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành; hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của ngành cho các địa phương để phát huy hiệu quả đầu tư.

2. Giao UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý toàn diện quá trình đầu tư xây dựng công trình, dự án GTNT (như các công trình của huyện, thành phố quản lý); tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng theo đúng quy định; đảm bảo đưa công trình vào sử dụng đạt hiệu quả đầu tư; sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.

3. Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung thì kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/02/2012
    Ban hành
  2. 17/02/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kết cấu hạ tầng giao thông

05/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
11/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Bãi bỏ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2025Quyết định
76/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
36/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2023Quyết định
39/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 của UBND tỉnh phân cấp điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/8/2023Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về bãi bỏ Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấ hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.