Quyết định

Mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp

Số hiệu: 02/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
5/1/2012
Ngày hiệu lực
15/1/2012
Người ký
Phạm Đình Cự
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/08/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban chỉ đạo

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Thực hiện Công văn số 1227/TTg-KTN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Và Kết luận số 01-KL/BCSĐ ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh Phú Yên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2509/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2011 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 1062/BC-STP ngày 24 tháng 11 năm 2011,

          

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 ở các cấp tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:

1. Mức phụ cấp:

a) Đối với Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh:

- Trưởng Ban, các Phó Ban chỉ đạo: 400.000 đồng/người/tháng;

- Thành viên Ban chỉ đạo: 300.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh:

- Chánh, Phó Văn phòng điều phối: 300.000 đồng/người/tháng;

- Các thành viên (kiêm nhiêm, chuyên trách) Văn phòng điều phối: 200.000 đồng/người/tháng.

c) Đối với Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện:

- Trưởng Ban, các Phó Ban chỉ đạo: 300.000 đồng/người/tháng;

- Thành viên Ban chỉ đạo: 150.000 đồng/người/tháng;

- Phụ cấp Tổ giúp việc Ban chỉ đạo cấp huyện: 100.000 đ/người/tháng.

d) Đối với Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp xã:

- Trưởng Ban, các Phó Ban chỉ đạo: 150.000 đồng/người/tháng.

2. Thời gian được hưởng phụ cấp từ ngày 01/01/2012. Đối với người kiêm nhiệm nhiều chức danh nêu ở khoản 1 Điều này, thì chỉ được hưởng 01 mức phụ cấp cao nhất.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn vốn ngân sách tự cân đối của địa phương.

a) Đối với cấp tỉnh: Sẽ bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Chi cục Phát triển nông thôn (Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh) - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Đối với cấp huyện, cấp xã: Thành viên ở cấp nào thì cấp ngân sách đó chi trả phụ cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước phối hợp cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chánh Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/01/2012
    Ban hành
  2. 15/01/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/12/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 50/2015/QĐ-UBND
  4. 20/08/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.